Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy\(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 4AD = 4a\) và \(AA' = a\). Gọi \(\alpha \) là số đo của góc nhị diện \(\left[ {A',BD,C} \right]\). Tính \(\alpha \) theo đơn vị độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 46.

Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).
Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình hộp chữ nhật nên \(AA' \bot (ABCD)\), suy ra \(AA' \bot BD\).
Từ \(AH \bot BD\) và \(AA' \bot BD\), ta suy ra \(BD \bot (A'AH) \Rightarrow BD \bot A'H\).
Góc nhị diện \([A',BD,C]\)là góc tạo bởi hai nửa mặt phẳng \((BDA')\) và \((BDC)\) có chung bờ là đường thẳng\(BD\).
Trong mặt phẳng \((A'AH) \bot BD\), ta có tia \(HA'\)nằm trong nửa mặt phẳng \((BDA')\).
Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), ta cần tìm một tia \(Hx \bot BD\) và hướng về phía nửa mặt phẳng chứa điểm \(C\). Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật, đường chéo\(BD\) chia mặt phẳng ra làm hai nửa, \(A\) và \(C\) nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau. Do \(HA \bot BD\) và hướng về phía \(A\), nên tia \(Hx\)hướng về phía \(C\) chính là tia đối của tia\(HA\).
Vậy góc nhị diện cần tìm là \(\alpha = \widehat {A'Hx}\).
Vì \(HA\) và \(Hx\) là hai tia đối nhau nên: \(\alpha = \widehat {A'Hx} = 180^\circ - \widehat {A'HA}\).
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) (do \(ABCD\)là hình chữ nhật), áp dụng hệ thức lượng, ta có:
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{{(4a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{16{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{17}}{{16{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}\)
Xét tam giác \(A'AH\) vuông tại \(A\) (do \(AA' \bot (ABCD)\)):
\(\tan \widehat {A'HA} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}}} = \frac{{\sqrt {17} }}{4}\)\( \Rightarrow \widehat {A'HA} \approx 46^\circ \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 130.
Thời gian di chuyển của một chuyến đi với khoảng cách 60 km là: \(t = \frac{{60}}{v}\) (giờ).
Theo quy định, thời gian di chuyển không vượt quá 1 giờ 30 phút (1,5 giờ), do đó ta có bất phương trình: \(\frac{{60}}{v} \le 1,5 \Leftrightarrow v \ge 40\).
Tàu chạy không quá \(55\,{\rm{km/h}}\): \(v \le 55\).
Kết hợp lại, tập xác định của \(v\) là: \(v \in \left[ {40\,;\,55} \right]\).
Chi phí vận hành trong 1 giờ là: \(100{v^3} + 4000000\) (đồng).
Tổng chi phí vận hành cho một chuyến đi là hàm số \(f\left( v \right)\), được tính bằng chi phí 1 giờ nhân với thời gian di chuyển: \(f\left( v \right) = \left( {100{v^3} + 4{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000} \right)\,.\,\frac{{60}}{v} = 6000{v^2} + \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{v}\).
Ta có: \(f'\left( v \right) = 12000v - \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}} = \frac{{12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}}\).
Cho \(f'\left( v \right) = 0\)\( \Rightarrow \)\(12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000 = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} = 20000\)\( \Leftrightarrow v = \sqrt[3]{{20000}} \approx 27,14\).
Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow \) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {40\,;\,55} \right]\] đạt được tại \(v = 40\).
\( \Rightarrow \) Tổng chi phí thấp nhất là: \(\min f\left( v \right) = 15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000\)(đồng).
Lợi nhuận mục tiêu \(\left( {25\% } \right)\) là: \(0,25\,.\,15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 = 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000\)
Tổng doanh thu cần đạt được là: \(15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 + 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000 = 19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000\) (đồng).
Giá vé mỗi hành khách phải trả cho 150 khách là: \(\frac{{19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000}}{{150}} = 130{\mkern 1mu} 000\) (đồng)
Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng.
Câu 2
Lời giải
Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng
a) Tại thời điểm kết thúc khóa học, lượng kiến thức bạn Thành nhớ được là
\(f\left( {24} \right) = 94 - 12\ln \left( {3 \cdot 0 + 1} \right) = 94\% \).
Chọn ĐÚNG.
b) Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{36}}{{3t + 1}}\) (với \(0 \le t \le 24\)).
Chọn SAI.
c) Sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(\left| {f'\left( 3 \right)} \right| = \left| { - \frac{{36}}{{3 \cdot 3 + 1}}} \right| = 3,6\)%/tháng.
Chọn SAI.
d) Tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Công là \({f'_C} = \frac{1}{3}f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\)
Suy ra, sau \(3\)tháng lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được là
\(96 + \int\limits_0^3 {\frac{{ - 12}}{{3t + 1}}{\rm{d}}t = 86,8\% } \)
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


