khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 20 Lưu

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the sentences that is closest in meaning to each of the following questions.

"How do you go to school on rainy days, Kevin?" said the teacher.

A. The teacher asked Kevin how do you go to school on rainy days.
B. The teacher asked Kevin how he went to school on rainy days. 
C. The teacher asked Kevin how you went to school on rainy days. 
D. The teacher asked Kevin how he goes to school on rainy days.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Công thức: S + asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Giáo viên hỏi Kevin xem cậu ấy đi học bằng cách nào vào những ngày mưa.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Turn off unnecessary lights, or you will waste electricity.

A. If you don't turn off unnecessary lights, you will waste electricity. 
B. If you won't turn off unnecessary lights, you waste electricity. 
C. You won't waste electricity unless you turn off unnecessary lights,. 
D. If you turn off unnecessary lights, you will waste electricity.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu gốc sử dụng cấu trúc mệnh lệnh kết hợp từ nối "or" (V ..., or + S + will + V). Khi viết lại bằng câu điều kiện loại 1, ta dùng cấu trúc phủ định: If + S + don't + V, S + will + V.

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không tắt những chiếc đèn không cần thiết, bạn sẽ lãng phí điện.

Câu 3:

The dessert was so delicious that everyone asked for seconds.

A. It was such a delicious dessert that everyone asked for seconds. 
B. It was a very delicious dessert that everyone asked for seconds. 
C. It was a such delicious dessert that everyone asked for seconds.
D. It was a such delicious dessert for everyone asked for seconds.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu gốc: S + be + so + Adj + that + mệnh đề

=> Cấu trúc Such: It + be + such + (a/an) + Adj + Noun + that + mệnh đề.V

Hướng dẫn dịch: Món tráng miệng ngon đến mức mọi người đều xin thêm suất thứ hai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. increased                 

B. increasingly         
C. increase          
D. increasing

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cần một danh từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho danh từ => increasing (a) có xu hướng tăng lên, đang tăng dần

Hướng dẫn dịch: Nhiều học sinh ngày nay đang phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng để thành công ở trường học.

Câu 2

A. Why poor countries have no money.             
B. The history of the Earth.
C. How to build strong houses.                
D. The problems of climate change and natural disasters.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Tại sao các nước nghèo không có tiền.

B. Lịch sử Trái đất.

C. Cách xây nhà kiên cố.

D. Các vấn đề về biến đổi khí hậu và thiên tai.

Câu 3

A. disappeared              

B. is                             
C. and                                    
D. knows

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. men playing the leading role                                  
B. men doing the housework
C. men earning money                                      
D. men taking care of children

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. imaginable               

B. imaginative              
C. imagining            
D. imaginary

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. You should try something more challenging. 
B. Don't give up! You'll have another chance.
C. I think I should join something else.              
D. That club is too hard for them to try.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP