Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,..., 23, 24, 25; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 16” là
\(\frac{{14}}{{25}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{{16}}{{25}}\).
\(\frac{4}{5}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có: \[AC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]suy ra \[AC \bot OC\].
Suy ra \[\Delta ACO\] vuông tại \[C\]
Do đó, ba điểm \[A,C,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)
Lại có: \[\Delta OED\] cân tại \[O\] có \[OI\] là trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra \[OI \bot ED\] nên \[\widehat {OIE} = 90^\circ \], do đó \[\Delta OIA\] vuông tại \[I\].
Do đó, ba điểm \[A,I,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]. (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \[A,I,O,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\].
b) Ta có \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\[OB = OC\,\,\left( { = R} \right)\]
Suy ra \[OA\] là đường trung trực của \[BC\] nên \[OA \bot BC\] tại \[H\] hay \[\widehat {CHO} = 90^\circ \]
Chứng minh (g.g)
Suy ra \[\frac{{HO}}{{CO}} = \frac{{CO}}{{AO}}\] nên \[OH.OA = O{C^2}\].
c) +) Có: \[\widehat {CED} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {CEA} = 90^\circ \]
Suy ra \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\]
Xét \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\] có \[M\] là trung điểm của \[EC\] nên
\[EM = MA = MC = \frac{1}{2}AC.\]
Do đó \[\Delta MEO = \Delta MCO\] (c.c.c)
Suy ra \[\widehat {MEO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \]
Do đó \[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn (O).
+) Gọi \[P\] là giao điểm của \[BC\] và \[OI\]
Xét \[\Delta OHP\]và \[\Delta OIA\]có: \[\widehat {HOI}\] chung; \[\widehat {OHP} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{OH}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OA}}\] nên \[OH.OA = OI.OP\]
Mà \[OH.OA = O{C^2}\]; \[OC = OE\,\,\left( { = R} \right)\] nên \[OI.OP = O{E^2}\] suy ra \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\].
Xét \[\Delta OEP\] và \[\Delta OIE\] có: \[\widehat {EOI}\] chung; \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\]
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {OEP} = \widehat {OIE} = 90^\circ \] nên \[EP \bot EO\].
Mà \[ME \bot EO\] nên ba điểm \[M,{\rm{ }}E,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.
Do đó, ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] cắt nhau tại P.
Vậy ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] đồng quy.
Câu 2
A. \(250^\circ \).
B. \(260^\circ \).
C. \(130^\circ \).
D. \(100^\circ \).
Lời giải
Đáp án đúng: B
Câu 3
A. \[\Omega = \left\{ {44\,;\,\,45\,;\,\,46\,;\,\,54\,;\,\,55\,;\,\,\,56\,;\,\,64\,;\,\,65\,;\,\,66} \right\}\].\(\)
B. \[\Omega = \left\{ {\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {45\,;\,\,46\,;\,\,54\,;\,\,56\,;\,\,64\,;\,\,65} \right\}\].\(\)
D. \[\Omega = \left\{ {\left( {4\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)} \right\}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(b = c.\sin 50^\circ \).
B. \(c = b.cot50^\circ \).
C. \(b = c.\cot 50^\circ \).
D. \(b = a.\tan 50^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{{ - 1}}{2}\].
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{5}{2}\).
D. \(\frac{{ - 5}}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.