khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 21 Lưu

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05–0,20 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là x mg/L, vượt mức cho phép. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến mức cho phép, người ta bơm sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường kiềm hóa thích hợp, có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:

2CN⁻ + 5Cl2 + 8OH⁻ → 2CO2 + N2 + 10Cl⁻ + 4H2O

Biết rằng thể tích mol khí (ở đkc) là 24,79 L/mol. Lượng CO2 thoát ra được hấp thụ xử lí hoàn toàn, không thải vào môi trường, lượng Cl- sau đó cũng được xử lí đến hàm lượng phù hợp. Dùng 68 m³ khí Cl₂ (ở đkc) để xử lý 400 m³ nước thải. Sau xử lý, còn 0,07 mg/L CN⁻ đạt chuẩn xả thải. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

71,4

Đáp số : 71,4

Hướng dẫn giải

2CN⁻ + 5Cl2 + 8OH⁻ → 2CO2 + N2 + 10Cl⁻ + 4H2O

\({n_{C{l_2}}} = \frac{{68}}{{24,79}}kmol \Rightarrow {n_{C{N^ - }}} = \frac{2}{5}.{n_{C{l_2}}} = \frac{2}{5}.\frac{{68}}{{24,79}}kmol\)

mCN⁻ đã được xử lý = \[26.\frac{2}{5}.\frac{{68}}{{24,79}} = {\rm{ }}28,5276{\rm{ }}kg\]

Hàm lượng CN⁻ đã được xử lý

→ x = 71,3191 + 0,07 = 71,4 mg/L

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Sai, khi mạ bạc, tại cathode xảy ra phản ứng: Ag+ + 1e → Ag

Vì vậy dung dịch điện phân phải là dung dịch chứa Ag+ với nồng độ đủ lớn, do đó không thể thay AgNO3 bằng Cu(NO3)2.

(b) Đúng, khi anode làm bằng Ag tinh khiết thì nồng độ Ag+ trong dung dịch coi như không thay đổi vì:

Anode: Ag → Ag+ + 1e

Cathode: Ag+ + 1e → Ag

Nếu không có các phản ứng phụ thì lượng Ag tan ở anode đúng bằng lượng Ag bám vào cathode, do đó lượng Ag+ trong dung dịch không đổi.

(c) Sai, thanh Ag tinh khiết làm anode, vật cần mạ làm cathode.

(d) Đúng, khi mạ 2 lớp: mAg = 3,14.30².0,001.2.10,5 = 59,346 gam

\[H = {\rm{ }}92\% {\rm{ }}n\^e n{\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{59,346.96500}}{{108.2,5.92\% }}{\rm{ }} = {\rm{ }}23055s{\rm{ }} = {\rm{ }}6,4h\]

Câu 3

a) Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng.    
Đúng
Sai
b) Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 97,02% chất X và 1,41% oleic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 179,2. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).    
Đúng
Sai
c) Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base thu được kết tủa đỏ gạch.    
Đúng
Sai
d) Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
Đúng
Sai
b) Ở 60°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,05 gam.   
Đúng
Sai
c) Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
Đúng
Sai
d) Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP