Một dung dịch NaOH tính toán theo lí thuyết sau khi pha chế có nồng độ là 0,25 M. Để kiểm tra bằng thực nghiệm, người ta chuẩn độ dung dịch NaOH này bằng dung dịch chuẩn HCl 0,20 M với chất chỉ thị phenolphthalein, các bước tiến hành như sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch NaOH vào bình tam giác (erlen) đã rửa sạch rồi thêm tiếp 2 – 3 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette (loại 25 mL) bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl 0,20 M ở trên. Sau khi xả nước tráng, rót dung dịch HCl 0,20 M vào burette rồi điều chỉnh về mức 0.
• Bước 3: Mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn vào erlen (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng thì dừng chuẩn độ.
• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn đã dùng.
Trong phép chuẩn độ này, thể tích dung dịch HCl đã dùng sau 3 lần thực hiện lần lượt là 12,25 mL; 12,26 mL và 12,26 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đo bằng thực nghiệm ở trên thấp hơn so với tính toán theo lí thuyết là bao nhiêu %? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Một dung dịch NaOH tính toán theo lí thuyết sau khi pha chế có nồng độ là 0,25 M. Để kiểm tra bằng thực nghiệm, người ta chuẩn độ dung dịch NaOH này bằng dung dịch chuẩn HCl 0,20 M với chất chỉ thị phenolphthalein, các bước tiến hành như sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch NaOH vào bình tam giác (erlen) đã rửa sạch rồi thêm tiếp 2 – 3 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette (loại 25 mL) bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl 0,20 M ở trên. Sau khi xả nước tráng, rót dung dịch HCl 0,20 M vào burette rồi điều chỉnh về mức 0.
• Bước 3: Mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn vào erlen (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng thì dừng chuẩn độ.
• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn đã dùng.
Trong phép chuẩn độ này, thể tích dung dịch HCl đã dùng sau 3 lần thực hiện lần lượt là 12,25 mL; 12,26 mL và 12,26 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đo bằng thực nghiệm ở trên thấp hơn so với tính toán theo lí thuyết là bao nhiêu %? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số : 1,95
Hướng dẫn giải
nNaOH (10 mL) = nHCl trung bình = \[\frac{{0,2.\left( {12,25 + 12,26 + 12,26} \right)}}{3} = 2,4513{\rm{ }}mmol\]
→ CM NaOH = \[\frac{{2,4513}}{{10}} = {\rm{ }}0,24513{\rm{ }}M\]
Sai số = \[\frac{{\left( {0,25{\rm{ }}--{\rm{ }}0,24513} \right)}}{{0,25}} = {\rm{ }}1,95\% \]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 46,9
Hướng dẫn giải
m saccharose kết tinh = x tấn
\[ \to {\rm{ }}\frac{{117.420}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}420}} = \frac{{{\rm{ }}x + \left( {117--x} \right).211,5}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}211,5}}\]→ x = 46,9 tấn
Câu 2
Lời giải
(a) Đúng, hỗn hợp muối Z là các muối sodium của acid béo nên có thể dùng làm xà phòng. Z chứa muối không no nên tan tốt hơn (do phân tử bị gấp khúc tại C=C), cũng vì có C=C nên Z kém bền, dễ bị oxi hóa.
(b) Sai, 1 gam (1000 mg) chất béo chứa 970,2 mg X (C57H102O6) và 14,1 mg C17H33COOH
→ \[{m_{KOH}} = {\rm{ }}56\left( {\frac{{3.970,2}}{{882}} + {\rm{ }}\frac{{14,1}}{{282}}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}187,6{\rm{ }}mg\]
(c) Sai, Y là C3H5(OH)3, do không có nhóm aldehyde nên không khử Cu(OH)2/OH⁻ thành Cu2O được.
(d) Đúng, tính từ nhóm methyl, C=C của acid (3) ở vị trí thứ 3 nên acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
