Tiến hành chuẩn độ dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2,2.10-2M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác rồi acid hóa bằng dung dịch H2SO4 2M.
• Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần. Trường hợp nào sau đây dẫn đến nồng độ FeSO4 tính toán được thấp hơn nồng độ thực tế?
Tiến hành chuẩn độ dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2,2.10-2M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác rồi acid hóa bằng dung dịch H2SO4 2M.
• Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần. Trường hợp nào sau đây dẫn đến nồng độ FeSO4 tính toán được thấp hơn nồng độ thực tế?
Quảng cáo
Trả lời:
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:
2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 720
Hướng dẫn giải
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
mNaCl phản ứng = 10.(300 − 220) = 800 kg
→ mNaOH = \[\frac{{800.40}}{{58,5}}\]= 547,0085 kg
→ Vdd = \(\frac{{547,0085{\rm{ }}}}{{50\% .1,52}} = 720{\rm{ }}L\)
Câu 3
A. Ba(NO3)2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
