khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 3 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):

Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích): (ảnh 1)

Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:

Chất

Khối lượng riêng (g/mL)

Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)

C8H18(l)

0,7

5400

C2H5OH(l)

0,79

1500

Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.

a) X là cellulose – thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây.
Đúng
Sai
b) Giai đoạn [1] có xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.
Đúng
Sai
c) Phản ứng trong giai đoạn [4] xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
Đúng
Sai
d) Với cùng lượng nhiệt tạo thành thì xăng truyền thống phát thải lượng CO2 gấp 1,1 lần so với xăng E85. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Sai, X là amylose, một thành phần của tinh bột. X tạo ra từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside.

(b) Đúng, giai đoạn [1] xảy ra các phản ứng thủy phân và lên men rượu:

(C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆

C₆H₁₂O₆ → 2CO₂ + 2C₂H₅OH

(c) Đúng, giai đoạn [4] là phản ứng quang hợp, xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.

(d) Đúng, với cùng lượng nhiệt, ví dụ Q = 5400 kJ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ở bước 2, burette chỉ được tráng bằng nước cất rồi thêm vào dung dịch KMnO4 khi burette vẫn còn ướt.
B. Trước khi tiến hành chuẩn độ, ở đầu burette có bóng khí, nhưng biến mất trong quá trình chuẩn độ.
C. Pipette chỉ được tráng bằng nước cất và vẫn còn ướt khi lấy 10 mL dung dịch FeSO4 ở bước 1.
D. Dung dịch FeSO4 không được acid hóa kỹ dẫn đến sự hình thành một ít MnO2 trong quá trình chuẩn độ ở bước 3.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O

Công thức tính: CM FeSO₄ =

Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.

A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.

D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

Câu 2

A. giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan.    
B. thất thoát lân vì tạo ra hợp chất dễ bay hơi.    
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.    
D. tăng pH vì giải phóng phosphoric acid.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:

2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O

Câu 4

A. Ba(NO3)2.               

B. NH4Cl.                
C. Na2CO3.                       
D. Al2(SO4)3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. hydrogen hóa.                                         
B. cô cạn.               
C. chưng cất thường.                                 
D. xà phòng hóa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP