PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):


Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất
Khối lượng riêng (g/mL)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)
C8H18(l)
0,7
5400
C2H5OH(l)
0,79
1500
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):

![]()
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
|
Chất |
Khối lượng riêng (g/mL) |
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
|
C8H18(l) |
0,7 |
5400 |
|
C2H5OH(l) |
0,79 |
1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
Quảng cáo
Trả lời:
(a) Sai, X là amylose, một thành phần của tinh bột. X tạo ra từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside.
(b) Đúng, giai đoạn [1] xảy ra các phản ứng thủy phân và lên men rượu:
(C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆
C₆H₁₂O₆ → 2CO₂ + 2C₂H₅OH
(c) Đúng, giai đoạn [4] là phản ứng quang hợp, xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
(d) Đúng, với cùng lượng nhiệt, ví dụ Q = 5400 kJ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
Câu 2
Lời giải
Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:
2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Ba(NO3)2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
