Trong công nghiệp chlorine – kiềm, dung dịch NaCl bão hòa chỉ được điện phân một phần thành “nước muối nghèo”. Biết trong 1 lít dung dịch NaCl bão hòa có chứa 300 gam NaCl, còn 1 lít “nước muối nghèo” có chứa 220 gam NaCl. “Nước muối nghèo” sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hòa mới được bơm vào. Dung dịch NaOH tạo thành được cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ mong muốn. Giả thiết NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân. Để sản xuất x lít dung dịch NaOH 50% (khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần điện phân 10 m³ dung dịch NaCl bão hoà. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong công nghiệp chlorine – kiềm, dung dịch NaCl bão hòa chỉ được điện phân một phần thành “nước muối nghèo”. Biết trong 1 lít dung dịch NaCl bão hòa có chứa 300 gam NaCl, còn 1 lít “nước muối nghèo” có chứa 220 gam NaCl. “Nước muối nghèo” sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hòa mới được bơm vào. Dung dịch NaOH tạo thành được cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ mong muốn. Giả thiết NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân. Để sản xuất x lít dung dịch NaOH 50% (khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần điện phân 10 m³ dung dịch NaCl bão hoà. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số : 720
Hướng dẫn giải
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
mNaCl phản ứng = 10.(300 − 220) = 800 kg
→ mNaOH = \[\frac{{800.40}}{{58,5}}\]= 547,0085 kg
→ Vdd = \(\frac{{547,0085{\rm{ }}}}{{50\% .1,52}} = 720{\rm{ }}L\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
Câu 2
Lời giải
Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:
2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O
Câu 3
A. Ba(NO3)2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
