Cho bồn chứa xăng bằng thép không gỉ gốm hai đầu là hai nửa hình cầu và phần thân là một hình trụ (như hình dưới). Đường kính của hình cầu và đường kính của đáy hình trụ đều bằng \[18\,\,{\rm{dm,}}\] chiều cao của hình trụ bằng \[36\]dm. (Kích thước đo bên ngoài bồn chứa, lấy \[\pi \approx 3,14\]).

(a) Tính diện tích bề mặt của bồn chứa xăng.
(b) Hỏi bồn chứa có được \[13\,\,000\] lít xăng hay không? (Coi độ dày của vật liệu làm bồn chứa không đáng kể).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Bán kính của hình cầu và bán kính của đáy hình trụ là: \[\frac{{18}}{2} = 9\](dm)
Diện tích bề mặt bồn chứa xăng là:
\[4\pi \cdot {9^2} + 2\pi \cdot 9 \cdot 36 = 972\pi \approx 972 \cdot 3,14 = 3052,08\](dm2)
b) Thể tích của bồn chứa xăng là :
\[\frac{4}{3}\pi \cdot {9^3} + \pi \cdot {9^2} \cdot 36 = 3888\pi \approx 3888 \cdot 3,14 = 12\,\,208,32\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 12\,\,208,32\] (lít)
Vì \[12\,\,208,32 < 13\,\,000\] nên bồn đó không chứa được \[13\,\,000\] lít xăng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Vì \[BE\] và \[CF\] là đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \].
Xét \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] có ba điểm \[B,E,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
Xét \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] có ba điểm \[B,F,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
Suy ra bốn điểm \[B,F,E,C\] cùng nằm trên một đường tròn. (đpcm)

b) Vì tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\] nên \[\widehat {FEC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \].
Mà \[\widehat {FEC} + \widehat {AEF} = 180^\circ \] (kề bù) nên \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]. (đpcm)
• Xét \[\Delta AEF\] và \[\Delta ABC\] có: \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]; \[\widehat {BAC}\] chung
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{2GE}}{{2BI}} = \frac{{GE}}{{BI}}\].
• Xét \[\Delta AEG\] và \[\Delta ABI\] có: \[\widehat {AEG} = \widehat {ABI}\]; \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{GE}}{{BI}}\]
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\frac{{AG}}{{GE}} = \frac{{AI}}{{BI}}\] hay \[GE \cdot AI = AG \cdot BI\]. (đpcm)
c) Gọi giao điểm của \[GI\] và \[KN\] là \[M\].
Xét \[\Delta ABC\] có hai đường cao \[BE\] và \[CF\]cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]
Suy ra \[AH \bot BC\].
Vì nên \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\].
• Xét \[\Delta AGK\] và \[\Delta AIN\] có: \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\]; \[\widehat {NAI}\] chung
Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]
• Xét \[\Delta AGI\] và \[\Delta AKN\] có: \[\widehat {NAI}\] chung; \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\] (hai góc tường ứng).
• Xét \[\Delta GMN\] và \[\Delta KMI\] có: \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\]; \[\widehat {GMN} = \widehat {KMI}\] (đối đỉnh)
Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\].
• Xét \[\Delta GMK\] và \[\Delta NMI\] có: \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\]; \[\widehat {GMK} = \widehat {NMI}\] (đối đỉnh)
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {KGI} = \widehat {KNI}\] (hai góc tường ứng).
Vì \[I\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[I\] là tâm đường tròn đường kính \[BC\].
Suy ra \[IF = IE\] (bán kính) hay \[\Delta IEF\] cân tại \[I\].
Mà \[G\] trung điểm của đoạn thẳng \[EF\]nên \[IG \bot FE\].
Suy ra \[\widehat {KGI} = 90^\circ \] hay \[\widehat {KNI} = 90^\circ \] nên \[KN \bot BC\].
Mà \[AH \bot BC\] nên đường thẳng \[KN\] song song với đường thẳng \[AH\]. (đpcm)
Lời giải
a) Tổng số lượng xe ô tô đại lí đó đã bán được trong quý I năm 2026 là:
\(9 + 12 + 6 + 3 = 30\) (xe).
b) Tần số tương đối của xe 4 chỗ là \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \)
Tần số tương đối của xe 7 chỗ là \(\frac{{12}}{{30}}.100\% = 40\% \)
Tần số tương đối của xe 9 chỗ là \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \)
Tần số tương đối của xe 16 chỗ trở lên là \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \)
Bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
