khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/05/2026 7 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).

a) PMMA có khả năng bị phân hủy sinh học và bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.    
Đúng
Sai
b) Việc đúc và uốn cong PMMA để tạo hình mái vòm thủy cung dựa trên đặc tính nhiệt dẻo của vật liệu này.    
Đúng
Sai
c) Monomer dùng để tổng hợp PMMA có chứa liên kết đôi C=C và nhóm chức ester.    
Đúng
Sai
d) PMMA được tổng hợp trực tiếp bằng phản ứng trùng ngưng methyl methacrylate.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Sai, PMMA khó bị phân hủy sinh học nhưng kém bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.

(b) Đúng, PMMA là một loại nhựa nhiệt dẻo. Khi bị đun nóng đến một nhiệt độ nhất định, nó sẽ mềm ra, hóa dẻo và trở nên cực kỳ dễ uốn nắn, tạo hình hoặc đổ khuôn. Khi làm nguội, nó sẽ cứng lại và giữ nguyên hình dạng mới. Đặc tính này cho phép dễ dàng uốn cong các tấm PMMA dày thành các vòm kính lớn trong hầm thủy cung.

(c) Đúng, monomer dùng để tổng hợp PMMA là CH2=C(CH3)COOCH3.

(d) Sai, PMMA được tổng hợp trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B, tại cathode:

+ Trong môi trường trung tính: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

+ Trong môi trường acid: 2H+ + 2e → H2.

Lời giải

Đáp án:

2,63

Đáp số : 2,63

Hướng dẫn giải

H2​(g) + 1/2O2​(g) → H2​O(g) (1)

C3​H8​(g) + 5O2​(g) 3CO2​(g) + 4H2​O(g) (2)

C4​H10​(g) + 6,5O2​(g) 4CO2​(g) + 5H2​O(g) (3)

Δr​H0298​ (1) = −241,8 kJ

​Δr​H0298 (2) = −393,5.3 − 241,8.4 − (-104,7) = −2043 kJ

Δr​H0298​ (3) = −393,5.4 − 241,8.5 − (-126) = −2657 kJ

Đốt 1 kg X tỏa ra Q = (1000.241,8): 2 = 120900 kJ

1 kg Y gồm C3​H8​ (x mol) và C4​H10​ (2x mol)

→ 44x + 58.2x = 1000 → x = 6,25

→ Đốt 1 kg Y tỏa ra Q = 2043x + 2657.2x = 45981,25 kJ

→ Nhiệt trị khối của X gấp 120900/45981,25 = 2,63 lần Y.

Câu 3

Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: “Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+”. Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.

Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.

Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.

Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+ (q%) được tính theo công thức: q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}}\]

Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.

a) Để tạo môi trường acid cho phản ứng chuẩn độ ở trên, hoàn toàn có thể thay thế dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HNO3 có cùng nồng độ.    
Đúng
Sai
b) Nồng độ mol/L của ion Fe2+ trong dung dịch ở bình X sau 5 ngày lưu giữ ngoài không khí là 0,0895 M.    
Đúng
Sai
c) Từ sự giảm thể tích dung dịch KMnO4 tiêu tốn ở ngày thứ năm so với ngày thứ nhất, tính được hàm lượng Fe2+ đã hao hụt là 8,67% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm), qua đó chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu là đúng.    
Đúng
Sai
d) Trong quá trình chuẩn độ, người làm thí nghiệm phải nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào bình tam giác để xác định chính xác điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. N-isopropylmethanamine.                        
B. N-methylpropan-1-amine.    
C. isopropylmethylamine.                         
D. N-methylpropan-2-amine.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. ketone không no, đơn chức, mạch vòng.                            
B. aldehyde thơm, đơn chức.    
C. aldehyde no, đơn chức, mạch hở.          
D. ketone no, đơn chức, mạch vòng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP