Nêu khái niệm và đặc điểm của hợp đồng? Cho ví dụ minh họa về một hợp đồng có đối tượng là tài sản, một hợp đồng có đối tượng là công việc.
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm:
+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.
Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.
+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.
Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.
+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.
+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.
Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán
Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
*Giống Nhau:
-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên
-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.
-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ
*Khác nhau:
| Tiêu Chí | HĐ MUA BÁN | HĐ TRAO ĐỔI TS |
| Khái niệm | khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”. | Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.” |
| Hình thức | khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.” | Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế). |
| Đối tượng | Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản. | “Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán. |
Lời giải
-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
-Đặc điểm pháp lý:
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp
.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay
.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.
+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù
.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù
.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.