khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 4 Lưu

Xác định thiệt hại được bồi thường trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Tổn thất tinh thần được áp dụng trong các loại thiệt hại nào, tại sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác định thiệt hại về tài sản : Điều 589 BLDS 2015

“Tài sản bị mất, tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại, các tài sản khác do pháp luật quy định”

– Tài sản bị mất là trường hợp tài sản rời khỏi chủ sở hữu mà không thể tìm lại được. Đây là trường hợp TS bị thiệt hại hoàn toàn không thể khắc phục được, do đó người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ giá trị tài sản . Xác định giá trị tài sản cần lưu ý cần lưu ý xác định giá trị tài sản bị mất theo giá thị trường tại thời điểm tòa án giải quyết ( Theo K1 Điều 45 Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước năm 2009).

Nhưng trên đây chỉ là cách giải quyết đối với tài sản cùng loại. Nếu tài sản bị mất là tài sản đặc định thì việc định giá tài sản phải được tiến hành bởi cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền trong việc định giá tài sản. Khi giải quyết việc bồi thường đối với tài sản bị mất thì cũng cần phải xem xét đến yếu tố cũ, mới, độ hao mòn của tài sản.

– Tài sản bị hủy hoại là những TS bị thiệt hại nặng, không thể phục hồi chức năng như ban đầu. Việc xác định thiệt hại đối với TS bị hủy hoại giống như trường hợp tài sản bị mất.

– TS bị hư hỏng là những TS bị hỏng hóc 1 hoặc nhiều bộ phận, làm giảm hay mất khả năng sử dụng TS. Theo K2 Điều 45 luật BTNN năm 2009 thì đối với TS bị hư hỏng việc bồi thường được xác định theo 2 TH:

+ Nếu tài sản bị hư hỏng có thể khắc phục, sửa chữa lại được thì thiệt hại được xác định là chi phí cần thiết, hợp lý, bỏ ra để khôi phục, sửa chữa TS. Những chi phí này được tính theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết bồi thường.

+ Nếu tài sản hư hỏng đến mức không thể sửa chữa, khôi phục được thì thiệt hại được xác định giống với TH TS bị mất.

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác TS (hoa lợi, lợi tức đáng ra chủ sở hữu có thể khai thác từ TS. Hoặc là lợi ích mà chủ sở hữu TS không thể khai thác được tài sản trong thời gian sửa chữa, khắc phục.

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

– Các thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Việc BTTH do tài sản bị xâm phạm có thể được thực hiện bằng việc thỏa thuận giữa các bên, Có thể bồi thường bằng các cách như: bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng việc thực hiện 1 công việc…

Thiệt hại về sức khỏe: Điều 590 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chức năng bị mất, bị giảm sút. Những chi phí này bao gồm: tiền thuê phương tiện đi cấp cứu, tiền viện phí, tiền bồi dưỡng, tiền làm các bộ phận giả, và các dịch vụ chữa bệnh khác (nếu có)

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại, nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập TB của lao động cùng loại.

– Thu nhập bị giảm sút là khoản chênh lệch giữa thu nhập trước khi xảy ra tai nạn và sau khi điều trị. Những thu nhập này phải là những thu nhập thường xuyên, thực tế và hợp pháp của họ.

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

– Tổn thất tinh thần mà nạn nhân phải gánh chịu là khái niệm trừu tượng. Tuy nhiên mức tổn thất về tinh thần có thể dựa vào các căn cứ sau: tình trạng thể chất và tinh thần của người bị thiệt hại, mức độ và tính chất nghiêm trọng của sự tổn hại về tâm lý và thân thể, quan hệ nhân thân, lứa tuổi…

Mức bồi thường bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án quyết định tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Điều 591 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý cho việc mai tang. Chi phí mai tang được hiểu là những khoản chi cho việc chôn cất hay mai tang gồm các khoản: mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, thuê xe tang, hương, nến, hoa, tiền thuê thợ kèn, xe tang…Theo K2 Điều 48 Luật BTTH Nhà nước và K2 Đ66 Luật bảo hiểm xã hội, khoản trợ cấp mai táng được xác định = 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người bị thiệt hại mất.

– Tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết. (Ví dụ như con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động…)

– Khoản tiền bù đắp về tinh thần. Đây là khoản tiền bồi thường cho những người thân thích của người bị chết: là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định thời điểm giải quyết bồi thường.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm : Điều 592 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý để hạn chế khắc phục thiệt hại. Như chi phí cần thiết cho việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm, danh dự, uy tín, nhân phẩm của người bị thiệt hại. Chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc uy tín, danh dự nhân phẩm bị xâm hại, chi phí đi lại, chi phí yêu cầu cơ quan có chức năng xác minh sự việc… cùng các chi phí khác để khắc phục, hạn chế thiệt hại.

– Thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc bị mất. Theo quy định của pháp luật cá nhân bị xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm, uy tín dẫn tới thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc mất thì việc xác định khoản thiệt hại này được xác định như đối với TH cá nhân bị xâm phạm tới sức khỏe.

– Bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức BT bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Tổn thất về tinh thần áp dụng trong các thiệt hại sau đây:

- Thiệt hại về sức khỏe

- Thiệt hại về tính mạng

- Thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

*Giống Nhau:

-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.

-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ

*Khác nhau:

Tiêu Chí

HĐ MUA BÁN

HĐ TRAO ĐỔI TS

Khái niệm

khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”.

Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Hình thức

khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.”

Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế).

Đối tượng

Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản.

“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán.

Lời giải

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác (K1 Điều 401)

Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).

+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.

+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).

+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.

+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.

Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:

Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.

giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP