300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 7
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng các tổ chức thanh niên có đáp án - Phần 1
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 3
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 2
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 1
20+ câu Trắc nghiệm Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị có đáp án
50+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai có đáp án - Phần 2
50+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai có đáp án - Phần 1
50+ câu Trắc nghiệm Pháp luật về quyền con người có đáp án - Phần 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
-Hợp đồng thuê tài sản
Chỉ được khai thác công dụng của tài sản theo tính năng
-Hợp đồng thuê khoán tài sản
Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán.
Lời giải
Điều 400 BLDS 2015,
– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng
Ý NGHĨA:
– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;
– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.
– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.
Lời giải
| Tiêu chí | HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN | HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN |
| Khái niệm | Điều 472: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. | Điều 494: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. |
| Đối tượng | Là những vật đặc định và vật không tiêu hao | Tất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của HĐ mượn TS |
| Tính chất của hợp đồng | Là hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối với nhau
-Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản | Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại TS khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.
-Là hợp đồng thực tế. |
| Tính chất đền bù | Là hợp đồng có đền bù (Phải trả tiền). Khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù hoặc không đền bù
-Đền bù khi các bên thỏa thuận về việc lãi khi vay -Không đền bù: khi các bên không thỏa thuận gì về lãi suất khi vay | Là hợp đồng không có đền bù |
| Quyền đối với tài sản | Có quyền sử dụng tài sản và cho thuê lại nếu bên cho thuê đồng ý
-Quyền sở hữu: bên vay trở thành chủ sở hữu từ thời điểm nhận tài sản đó | Có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn |
| Đòi lại tài sản | Hết hạn HĐ bên cho thuê được đòi lại tài sản | Bên cho mượn được đòi lại tài sản khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Trường hợp bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cấp bách cần sử dụng tài sản thì được đòi lại tài sản mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải thông báo trước một thời gian hợp lý. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, cách thức,..các bên đã thỏa thuận. |
| Trả lại tài sản | Nếu tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải hoàn trả gia súc đã thuê và gia súc được sinh ra trong thời gian thuê nếu không có thỏa thuận khác.
Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê hoàn trả tài sản thuê cùng với trả tiền thuê trong thời gian trả chậm cộng với BTTH nếu có (khoản 4, 5 Điều 482) | Trả lại tài sản đúng tài sản mượn, giữ gìn bảo quản tài sản, không tự ý thay đổi tình trạng tài sản, nếu tài sản hư hỏng thông thường phải sửa chữa. |
Lời giải
Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).
+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.
+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.
– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).
+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.
+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.
– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.
Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:
Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.
giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.
Lời giải
Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm:
+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.
Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.
+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.
Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.
+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.
+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.
Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán
Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công
Lời giải
Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác (K1 Điều 401)
Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).
+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.
+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.
– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).
+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.
+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.
– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.
Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:
Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.
giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.
Lời giải
- Dựa vào hình thức của hợp đồng: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng có công chứng,chứng thực
- Dựa vào mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ dân sự thì gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ.
+>Hợp đồng song vụ: cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với nhau( hợp đồng mua bán,...)
+>Hợp đồng đơn vụ: chỉ một bên có nghĩa vụ nhưng không có quyền gì đối với bên kia, và ngược lại bên kia có quyền nhưng không có nghĩa vụ gì.(hợp đồng cho vay tài sản,...)
-Dựa vào sự phụ phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực thì gồm hai loại là hợp đồng chính và hợp đồng phụ.
+>Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác( hợp đồng vay tài sản=> có hiệu lực khi bên vay đã nhận được tài sản=> hợp đồng chính)
+Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Ví dụ như hợp đồng cầm cố là hợp đồng phụ của hợp đồng vay tài sản, nếu hợp đồng vay tài sản không có hiệu lực thì hợp đồng cầm cố cũng sẽ không có hiệu lực.
-Dựa vào tính chất lợi ích của các chủ thể gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù
Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận từ bên kia một lợi ích tương ứng.
( ví dụ: hợp đồng mua bán, thuê tài sản,...)
+Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng một bên nhận từ bên kia một lợi ích nhưng không giao lại cho bên kia một lợi ích nào.( ví dụ: hợp đồng tặng cho,...)
-Dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực thì gồm hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế
+Hợp đồng ưng thuận:là hợp đồng mà hiệu lực của nó phát sinh từ thời điểm giao kết.
+Hợp đồng thực tế là những hợp đồng mà sau khi thỏa thuận, hiệu lực của nó chỉ phát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng
Lời giải
| Căn cứ | Hủy bỏ hợp đồng | Đơn phương chấm dứt HĐ |
| CSPL | Điều 423 | Điều 428 |
| Các trường hợp áp dụng và điều kiện áp dụng | + Một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
+ Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; + Các trường hợp pháp luật có quy định, như: Chậm thực hiện nghĩa vụ, hợp đồng không có khả năng thực hiện, tài sản bị mất, hư hỏng Như vậy điều kiện áp dụng để hủy bỏ hợp đồng phải có sự vi phạm hợp đồng. | Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Có nghĩa là, đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể dựa trên sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật mà không cần xuất phát từ sự vi phạm hợp đồng.
+ Không bắt buộc phải có sự vi phạm hợp đồng bởi hai bên có thể thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. |
| Hậu quả pháp lý | + Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận
+ Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí Như vậy, Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận. Có nghĩa là, hợp đồng coi như không tồn tại từ trước. Hợp đồng sẽ bị tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. | Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm thông báo chấm dứt. Hợp đồng dừng thực hiện và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
+ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.