khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 2 Lưu

So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi gây ra và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*giống nhau:

+ Đều là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

+ Khi có thiệt hại xảy ra việc bồi thường, khả năng chịu trách nhiệm đều do cha mẹ và người giám hộ đảm nhiệm thực hiện.

+ Nếu chứng minh được không có lỗi trong việc quản lý thì bố mẹ hoặc người giám hộ không phải bồi thường thiệt hại

+ Những đối tượng này gây thiệt hại tại trường học, bệnh viện… dưới sự quản lý của trường học, bệnh viện hay pháp nhân thì trường học, bệnh viện phải bồi thường thiệt hại.

*Khác nhau:

Về việc thực hiện giao dịch dân sự: Người từ 6 đến 15 tuổi có thể thực hiện giao dịch đối với các loại giao dịch phục vụ sinh hoạt hàng ngày; Người mất năng lực hành vi dân sự phải có người giám hộ đại diện

Về thứ tự bồi thường thiệt hại: Người chưa đủ 15 tuổi nếu còn cha mẹ gây thiệt hại trước tiên cha mẹ sẽ bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại có tài sản thì lấy tài sản đó bù vào phần còn thiếu.

Đối với người mất NLHV dân sự khi bồi thường thiệt hại có người giám hộ thì người giám hộ đó có quyền dùng tài sản của người mất NLHV dân sự gây thiệt hại để bồi thường trước sau đó nếu không đủ sẽ dùng tài sản của mình.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

*Giống Nhau:

-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.

-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ

*Khác nhau:

Tiêu Chí

HĐ MUA BÁN

HĐ TRAO ĐỔI TS

Khái niệm

khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”.

Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Hình thức

khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.”

Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế).

Đối tượng

Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản.

“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán.

Lời giải

-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

-Đặc điểm pháp lý:

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp

.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay

.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.

+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù

.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP