khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 2 Lưu

Phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tiêu chí

Bồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗi

Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra

Này không biết tiêu chí gì á bà

-Cả người gây thiệt hại và  người bị thiệt hại đều có hành vi trái pháp luật

-Bên gây thiệt hại: nhiều người cùng có hành vi trái pháp luật

-Bên bị thiệt hại; không có hành vi trái pháp luật

Ý chí

Cả hai thực hiện hành vi trái pháp luật không thống nhất về mặt ý chí, hành vi hay hậu quả

-Bên gây thiệt hại: hành vi gây thiệt hại các chủ thể gây thiệt hại có sự thống nhất về mặt ý chí.

Quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại

-Chỉ phát sinh trách nhiệm hỗn hợp nếu thiếu một trong hai hành vi của một bên bất kỳ thì thiệt hại không thể xảy ra

-chỉ cần một trong hai hành vi mà thiệt hại đã xảy ra thì không làm phát sinh trách nhiệm hỗn hợp.

-Hành vi của những người cùng gây thiệt hại=>hậu quả là gây thiệt hại cho người bị thiệt hại

Người gây ra thiệt hại:cố ý về hành vi, vô ý về hậu quả

-Người bị thiệt hại:lỗi vô ý

-Lỗi vô ý hoặc cố ý hoặc là không có lỗi

Trách nhiệm chịu bồi thường

-Chịu trách nhiệm tương ứng với mức độ lỗi của mình

-Xác định được mức độ lỗi=>chịu trách nhiệm tương ứng với lỗi

-Không xác định được mức độ lỗi=>từng người gây ra thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường bằng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

*Giống Nhau:

-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.

-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ

*Khác nhau:

Tiêu Chí

HĐ MUA BÁN

HĐ TRAO ĐỔI TS

Khái niệm

khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”.

Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Hình thức

khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.”

Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế).

Đối tượng

Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản.

“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán.

Lời giải

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác (K1 Điều 401)

Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).

+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.

+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).

+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.

+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.

Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:

Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.

giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP