Phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
| Tiêu chí | Bồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗi | Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra |
| Này không biết tiêu chí gì á bà | -Cả người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều có hành vi trái pháp luật | -Bên gây thiệt hại: nhiều người cùng có hành vi trái pháp luật
-Bên bị thiệt hại; không có hành vi trái pháp luật |
| Ý chí | Cả hai thực hiện hành vi trái pháp luật không thống nhất về mặt ý chí, hành vi hay hậu quả | -Bên gây thiệt hại: hành vi gây thiệt hại các chủ thể gây thiệt hại có sự thống nhất về mặt ý chí. |
| Quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại | -Chỉ phát sinh trách nhiệm hỗn hợp nếu thiếu một trong hai hành vi của một bên bất kỳ thì thiệt hại không thể xảy ra
-chỉ cần một trong hai hành vi mà thiệt hại đã xảy ra thì không làm phát sinh trách nhiệm hỗn hợp. | -Hành vi của những người cùng gây thiệt hại=>hậu quả là gây thiệt hại cho người bị thiệt hại |
| Người gây ra thiệt hại:cố ý về hành vi, vô ý về hậu quả
-Người bị thiệt hại:lỗi vô ý | -Lỗi vô ý hoặc cố ý hoặc là không có lỗi | |
| Trách nhiệm chịu bồi thường | -Chịu trách nhiệm tương ứng với mức độ lỗi của mình | -Xác định được mức độ lỗi=>chịu trách nhiệm tương ứng với lỗi
-Không xác định được mức độ lỗi=>từng người gây ra thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường bằng nhau. |
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Điều 400 BLDS 2015,
– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng
Ý NGHĨA:
– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;
– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.
– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.
Lời giải
Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm:
+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.
Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.
+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.
Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.
+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.
+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.
Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán
Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.