khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 75 Lưu

Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

-Đặc điểm pháp lý:

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp

.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay

.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.

+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù

.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều 400 BLDS 2015,

– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng

Ý NGHĨA:

– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.

Lời giải

Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự

Đặc điểm:

+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.

+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.

Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.

+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.

+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.

Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán

Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP