300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 8
4.6 0 lượt thi 16 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng các tổ chức thanh niên có đáp án - Phần 1
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 3
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 2
100+ câu Trắc nghiệm Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có đáp án - Phần 1
20+ câu Trắc nghiệm Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị có đáp án
50+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai có đáp án - Phần 2
50+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai có đáp án - Phần 1
50+ câu Trắc nghiệm Pháp luật về quyền con người có đáp án - Phần 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Điều 579 BLDS 2015.
+ Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu
+ Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu
Lời giải
Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình.
+ Nếu người chiếm hữu, sử dụng tài sản chưa làm hư hỏng phải trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu trong tình trạng chủ sở hữu phát hiện được hoặc người chiếm hữu, sử dụng biết được hoặc phải biết mình đang chiếm hữu tài sản của người khác.
+Khi trả lại tài sản, người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng đó là không có căn cứ pháp luật (khoản 2 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người đó cố tình chiếm hữu, sử dụng tài sản, phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản kể từ thời điểm chiếm hữu và bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu (nếu có). Trường hợp này, hành vi của người chiếm hữu, sử dụng là ngay tình nhưng do cố ý chiếm hữu, sử dụng tài sản, do vậy đã trở thành không ngay tình.
Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL không ngay tình.
Chiếm hữu, sử dụng tài sản không ngay tình là việc chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Người có hành vi trái pháp luật phải khắc phục hậu quả cho người chủ sở hữu tài sản. Ngoài việc phải trả lại tài sản như trong tình trạng mình chiếm hữu bất hợp pháp, còn phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó trong suốt cả thời gian chiếm hữu, sử dụng (khoản 1 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu do việc chiếm hữu bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản (như thu nhập bị mất từ tài sản) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra theo khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.
Lời giải
Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất:
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
=> Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoài việc bên chuyển nhượng có đủ điều kiện thì bên nhận chuyển nhượng phải không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng như:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Lời giải
| hí | Hợp đồng vay tài sản | Hợp đồng mượn tài sản |
| Đối tượng | Thông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là 1 khoản tiền. Tuy nhiên trong thực tế đối tượng còn có thể là vàng, kim khí, đá quý hoặc 1 số lượng tài sản khác.
Ví dụ: tiền, vàng | Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Ví dụ: Xe máy, laptop,.. |
| Tính chất của hợp đồng | – Hợp đồng song vụ (nếu hai bên có thỏa thuận về trả lãi trong hợp đồng vay tài sản)
– Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản | – Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản mượn khi tới hạn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
– Là hợp đồng thực tế. Khi chuyển giao tài sản cho bên mượn là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên |
| Trả lãi | Trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc trả lãi của pháp luật có quy định | Không có việc trả lãi |
| Tính đền bù của hợp đồng | Là hợp đồng dân sự có đền bù hoặc không có đền bù.
– Hợp đồng có đền bù khi các bên có thỏa thuận về lãi khi vay tài sản; – Hợp đồng không có đền bù khi các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi. | Hợp đồng dân sự không có đền bù. Bên mượn tài sản có quyền sử dụng tài sản của bên cho mượn mà không phải trả tiền sử dụng tài sản. |
| Quyền đối với tài sản | Quyền sở hữu: Bên vay trở thành chủ sở hữu của tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản đó | Quyền sử dụng: Bên vay chỉ có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn |
| Quyền đòi lại tài sản | – Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của BLDS hoặc luật khác có liên quan quy định khác.
– Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý. | – Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;
– Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn. |
| Quyền trả lại tài sản | – Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. | Bên mượn tài sản phải trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được; Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn và phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả. |
| Quyền trả lại tài sản | – Nếu vay tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn, nếu vay tài sản là vật khác thì phải trả vật cùng loại, đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. | – Phải trả lại đúng tài sản đã mượn.
Trong quá trình sử dụng phải giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản. Nếu tài sản hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa. – Phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả. |
| Ví dụ | A vay B 500.000 đồng để tiêu dùng. Khi nào nhận lương, A sẽ trả cho B. | A mượn laptop của B để làm bài tập, hôm sau đi học, A trả lại cho B |
Lời giải
HĐ dịch vụ
HĐ gửi giữ( đối tượng của nó đâu phải là 1 công việc đâu=>xem lại thử nha bà)
HĐ gia công
Đặc điểm chung của 3 loại loại hợp đồng trên:
-Là hợp đồng song vụ
+> Giữa các bên có sự thỏa thuận về thực hiện một công việc cụ thể, bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện công việc theo thỏa thuận, thực hiện xong sẽ được trả tiền công
-Là hợp đồng có đền bù
+>Bên có quyền được nhận tài sản như đã thỏa thuận với bên có nghĩa vụ, khi nhận được tài sản bên có quyền trả tiền công cho bên có nghĩa vụ
+>Nếu 1 trong hai làm không đúng như thỏa thuận trong hợp đồng, phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.( nếu ns đền bù or ko đền bù như vậy sai sai sao á HĐ đền bù bên này giao cho bên kia 1 lợi ích cũng nhận lại lợi ích tương ứng á)
Lời giải
-Đối tượng của hợp đồng: tài sản đặc định và không phải là vật tiêu hao
-Bên có tài sản chuyển giao không mất quyền sở hữu đối với tài sản chuyển giao và bên được chuyển giao tài sản có quyền sử dụng tài sản trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc do luật định
-Là hợp đồng song vụ
-Là hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù. Ví dụ như hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù( bên cho thuê tài sản giao tài sản cho bên thuê trong một thời hạn, bên thuê tài sản trả lại tiền thuê cho bên cho thuê; hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng không có đền bù,...)
-Là hợp đồng ưng thuận hoặc là hợp đồng thực tế
+>Hợp đồng ưng thuận là hợp đồng phát sinh hiệu lực khi các bên thỏa thuận xong nội dung của hợp đồng như là hợp đồng thuê tài sản.
+>Hợp đồng thực tế là hợp đồng có hiệu lực khi các bên chuyển giao tài sản cho nhau vd như là hợp đồng mượn tài sản.
Câu 7/16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 10/16 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.