Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
+ Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ :Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình. Ví dụ: A, B, C cùng nhận trang trí một ngôi nhà trong đó A nhận lăn sơn, B nhận trang trí đèn, C nhận trang trí tường nhà. Như vậy A, B, C cùng nhận nhiệm vụ trang trí nhưng nhiệm vụ của mỗi người riêng rẽ với nhau.
+Nghĩa vụ dân sự liên đới: Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ. Ví dụ: A, B, C cùng nhận nhiệm vụ lăn sơn cho một biệt thự, như vậy trách nhiệm của A, B, C là liên đới, một người không hoàn thanh làm ảnh hưởng đến thi công thì các bên phải liên đới chịu trách nhiệm.
+ Nghĩa vụ dân sự hoàn lại: Là nghĩa vụ phát sinh từ một nghĩa vụ khác, một người liên quan đến hai quan hệ nghĩa vụ, người có quyền ở quan hệ trước thì nghĩa vụ ở quan hệ sau vè ngược lại người có quyền ở quan hệ sau thì nghĩa vụ ở quan hệ trước. VD: A vay B 100 triệu, B giao hạn 1 tháng sau A phải trả nợ cho B; C là người đứng ra bảo lãnh cho A. Đến hạn, A không đủ tiền trả, C phải đứng ra trả giúp cho A.=> Nghĩa vụ giữa A và C là nghĩa vụ hoàn lại.
+ Nghĩa vụ thực hiện được theo phần: Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản có thể chia được hoặc công việc có thể được thực hiện theo nhiều công đoạn khác nhau.Ví dụ: bên vận chuyển tài sản có nghĩa vụ vận chuyển cho bên thuê vận chuyển 100 tấn hàng hóa từ A đến B trong thời hạn 5 ngày thì công việc vận chuyển có thể thực hiện theo từng ngày với một số lượng hàng hóa nhất định được vận chuyển
+ Nghĩa vụ không thực hiện được theo phần: Đối tượng của nghĩa vụ là vật không chia được hoặc công việc phải thực hiện cùng lúc. VD:
+ Nghĩa vụ bổ sung: Là nghĩa vụ được thiết lập bên cạnh nghĩa vụ chính khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung được thực hiện. VD: A vay B 100 triệu, B giao hạn 1 tháng sau trả nợ cho B; C là người đứng ra bảo lãnh cho A. Đến hạn, A không đủ tiền trả, C phải đứng ra trả giúp cho A.=> Nghĩa vụ giữa B và C là nghĩa vụ bổ sung. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính (NV giữa A và B không được thực hiện)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Điểm giống nhau:
– Hai loại hợp đồng này đều được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, đáp ứng điều kiện mà một hợp đồng dân sự phải có.
– Hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là sự thỏa thuận giữa các bên, các bên thực hiện nghĩa vụ giao kết trong hợp đồng.
– Đồng thời, hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là hợp đồng song vụ và là hợp đồng có đền bù.
Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | HĐ mua bán | HĐ gia công |
| Đối tượng | Tài sản được quy định tại BLDS đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.
Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán. | Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. |
| Bản chất | Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ bên bán sang bên mua
Đây là căn cứ kế tục quyền sở hữu tài sản. | Hợp đồng gia công có kết quả được vật thể hóa
Vật được xác định trước theo mẫu, theo 1 tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định trước. Vật mẫu hay tiêu chuẩn của vật gia công chỉ được hiện thực hóa (vật chất hóa hay trở thành hàng hóa) sau khi bên nhận gia công đã hoàn thành công việc gia công. |
| Hình thức HĐ | Hợp đồng mua bán có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản | Phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương |
| Nội dung | Các điều khoản do các bên thỏa thuận. | Các điều khoản do các bên thỏa thuận, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng gia công. |
| Chủ thể | Mọi tổ chức, cá nhân đầy đủ năng lực, có nhu cầu mua bán tài sản đều có thể là chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản. | Bên nhận gia công và bên đặt gia công. Bên nhận gia công phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh để thực hiện hoạt động gia công, còn bên đặt gia công có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân. |
Lời giải
Thứ nhất, về nội dung của quan hệ:
Nội dung của chuyển giao nghĩa vụ là sự dịch chuyển nghĩa vụ dân sự từ người có nghĩa vụ cho người thứ ba, còn thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba là hành vi của người thứ ba, đại diện cho người có nghĩa vụ để thực hiện nghĩa vụ đó trước bên có quyền.
Thứ hai, về tư cách tham gia và thực hiện quan hệ của người thứ ba:
Tại Khoản 2, Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:
“Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ”.
Như vậy, trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thì người thứ ba trở thành người có nghĩa vụ gọi là người thế nghĩa vụ.
Trong khi đó, đối với trường hợp thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba:
“Bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015)
Nên ở đây người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ.
Thứ ba, về phạm vi thực hiện nghĩa vụ:
Đối với chuyển giao nghĩa vụ, vì “người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ” nên phạm vi nghĩa vụ là toàn bộ nghĩa vụ mà người này đã nhận.
Còn trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, do người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ nên theo đó người thứ ba chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi ủy quyền.
Thứ tư, về sự ràng buộc nghĩa vụ:
Khi nghĩa vụ đã được chuyển giao thì quan hệ nghĩa vụ giữa người có quyền và người có nghĩa vụ chấm dứt; phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa người thế nghĩa vụ với bên có quyền. Do vậy, người thế nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm trước bên có quyền nếu không thực hiện nghĩa vụ đó.
Trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, người có nghĩa vụ vẫn là chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ nên:
“Vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.