khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 2 Lưu

Phân biệt chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ 3?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ nhất, về nội dung của quan hệ:

Nội dung của chuyển giao nghĩa vụ là sự dịch chuyển nghĩa vụ dân sự từ người có nghĩa vụ cho người thứ ba, còn thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba là hành vi của người thứ ba, đại diện cho người có nghĩa vụ để thực hiện nghĩa vụ đó trước bên có quyền.

Thứ hai, về tư cách tham gia và thực hiện quan hệ của người thứ ba:

Tại Khoản 2, Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

“Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ”.

Như vậy, trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thì người thứ ba trở thành người có nghĩa vụ gọi là người thế nghĩa vụ.

Trong khi đó, đối với trường hợp thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba:

“Bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015)

Nên ở đây người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ.

Thứ ba, về phạm vi thực hiện nghĩa vụ:

Đối với chuyển giao nghĩa vụ, vì “người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ” nên phạm vi nghĩa vụ là toàn bộ nghĩa vụ mà người này đã nhận.

Còn trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, do người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ nên theo đó người thứ ba chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi ủy quyền.

Thứ tư, về sự ràng buộc nghĩa vụ:

Khi nghĩa vụ đã được chuyển giao thì quan hệ nghĩa vụ giữa người có quyền và người có nghĩa vụ chấm dứt; phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa người thế nghĩa vụ với bên có quyền. Do vậy, người thế nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm trước bên có quyền nếu không thực hiện nghĩa vụ đó.

Trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, người có nghĩa vụ vẫn là chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ nên:

“Vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điểm giống nhau:

– Hai loại hợp đồng này đều được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, đáp ứng điều kiện mà một hợp đồng dân sự phải có.

– Hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là sự thỏa thuận giữa các bên, các bên thực hiện nghĩa vụ giao kết trong hợp đồng.

– Đồng thời, hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là hợp đồng song vụ và là hợp đồng có đền bù.

Điểm khác nhau:

Tiêu chí

HĐ mua bán

HĐ gia công

Đối tượng

Tài sản được quy định tại BLDS đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.

Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.

Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Bản chất

Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ bên bán sang bên mua

Đây là căn cứ kế tục quyền sở hữu tài sản.

Hợp đồng gia công có kết quả được vật thể hóa

Vật được xác định trước theo mẫu, theo 1 tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định trước. Vật mẫu hay tiêu chuẩn của vật gia công chỉ được hiện thực hóa (vật chất hóa hay trở thành hàng hóa) sau khi bên nhận gia công đã hoàn thành công việc gia công.

Hình thức HĐ

Hợp đồng mua bán có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản

Phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

Nội dung

Các điều khoản do các bên thỏa thuận.

Các điều khoản do các bên thỏa thuận, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng gia công.

Chủ thể

Mọi tổ chức, cá nhân đầy đủ năng lực, có nhu cầu mua bán tài sản đều có thể là chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản.

Bên nhận gia công và bên đặt gia công. Bên nhận gia công phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh để thực hiện hoạt động gia công, còn bên đặt gia công có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân.

Lời giải

Điều 579 BLDS 2015.

+ Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu

+ Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP