Nêu và phân tích các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khoản 2 điều 584 BLDS 2015.
- Trường hợp thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh là do sự kiện bất khả kháng
Dù thiệt hại xảy ra nhưng xảy ra so sự kiện bất khả kháng thì người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước và không thể khác phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. VD: bão, lũ lụt,...
- Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng (Đáp ứng các điều kiện sau)
Sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan mà người gây thiệt hại không thể dự liệu trước được, năm ngoài ý chí của bên gây thiệt hại. Đó có thể là hiện tượng tự nhiên : lũ, bão, sóng thần, động đất… cũng có thể là hiện tượng xã hội: chiến tranh, bạo loạn, đình công, chính sách nhà nước thay đổi…
– Người gây thiệt hại mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng không tránh được thiệt hại.
Ví dụ: Công ty TNHH MTV cây xanh thành phố X được giao nhiệm vụ trồng và chăm sóc cây xanh, quản lý. Khi được báo tin t6 ngày 13 có bão, công ty đã cho nhân viên đi cắt tỉa cành cây để đảm bảo an toàn. T6 ngày 13, chị A đang lưu thông trên đường về nhà, bão đến bất ngờ kéo theo cả động đất, bất ngờ chị A dừng xe vì sợ k dám đi, cây liền bật rễ và đổ vào xe làm hỏng xe, may mắn chị thoát chết. =>thiệt hại xảy ra trong sk bất khả kháng…
- Thiệt hại ngoài hợp đồng xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường. Lỗi của người bị thiệt hại có thể là lỗi vô ý hoặc lỗi cố ý nhưng phải xác định được lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại , theo đó người gây thiệt hại phải là người hoàn toàn không có lỗi thì người đó không phải bồi thường
Ví dụ: A đang lái xe trên đường cao tốc, B thất tình chèo lên đường cao tốc chờ ô tô đến thì lao vào đầu ô tô để tự tử.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
*Giống Nhau:
-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên
-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.
-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ
*Khác nhau:
| Tiêu Chí | HĐ MUA BÁN | HĐ TRAO ĐỔI TS |
| Khái niệm | khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”. | Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.” |
| Hình thức | khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.” | Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế). |
| Đối tượng | Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản. | “Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán. |
Lời giải
-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
-Đặc điểm pháp lý:
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp
.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay
.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.
+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù
.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù
.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.