khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Dựa vào hình thức của hợp đồng: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng có công chứng,chứng thực

- Dựa vào mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ dân sự thì gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ.

+>Hợp đồng song vụ: cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với nhau( hợp đồng mua bán,...)

+>Hợp đồng đơn vụ: chỉ một bên có nghĩa vụ nhưng không có quyền gì đối với bên kia, và ngược lại bên kia có quyền nhưng không có nghĩa vụ gì.(hợp đồng cho vay tài sản,...)

-Dựa vào sự phụ phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực thì gồm hai loại là hợp đồng chính và hợp đồng phụ.

+>Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác( hợp đồng vay tài sản=> có hiệu lực khi bên vay đã nhận được tài sản=> hợp đồng chính)

+Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Ví dụ như hợp đồng cầm cố là hợp đồng phụ của hợp đồng vay tài sản, nếu hợp đồng vay tài sản không có hiệu lực thì hợp đồng cầm cố cũng sẽ không có hiệu lực.

-Dựa vào tính chất lợi ích của các chủ thể gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù

Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận từ bên kia một lợi ích tương ứng.

( ví dụ: hợp đồng mua bán, thuê tài sản,...)

+Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng một bên nhận từ bên kia một lợi ích nhưng không giao lại cho bên kia một lợi ích nào.( ví dụ: hợp đồng tặng cho,...)

-Dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực thì gồm hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế

+Hợp đồng ưng thuận:là hợp đồng mà hiệu lực của nó phát sinh từ thời điểm giao kết.

+Hợp đồng thực tế là những hợp đồng mà sau khi thỏa thuận, hiệu lực của nó chỉ phát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều 400 BLDS 2015,

– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng

Ý NGHĨA:

– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.

Lời giải

Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự

Đặc điểm:

+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.

+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.

Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.

+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.

+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.

Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán

Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP