khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 2 Lưu

Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tiêu chí

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN

Khái niệm

Điều 472: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Điều 494: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Đối tượng

Là những vật đặc định và vật không tiêu hao

Tất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của HĐ mượn TS

Tính chất của hợp đồng

Là hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối với nhau

-Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản.

Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại TS khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

-Là hợp đồng thực tế.

Tính chất đền bù

Là hợp đồng có đền bù (Phải trả tiền). Khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù

hoặc không đền bù

-Đền bù khi các bên thỏa thuận về việc lãi khi vay

-Không đền bù: khi các bên không thỏa thuận gì về lãi suất khi vay

Là hợp đồng không có đền bù

Quyền đối với tài sản

Có quyền sử dụng tài sản và cho thuê lại nếu bên cho thuê đồng ý

-Quyền sở hữu: bên vay trở thành chủ sở hữu từ

  thời điểm nhận tài sản đó

Có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn

Đòi lại tài sản

Hết hạn HĐ bên cho thuê được đòi lại tài sản

Bên cho mượn được đòi lại tài sản khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Trường hợp bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cấp

  bách cần sử dụng tài sản thì được đòi lại tài sản mặc dù bên mượn chưa đạt

  được mục đích, nhưng phải thông báo trước một thời gian hợp lý.

Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng

  mục đích, cách thức,..các bên đã thỏa thuận.

Trả lại tài sản

Nếu tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải hoàn trả gia súc đã thuê và gia súc được sinh ra trong thời gian thuê nếu không có thỏa thuận khác.

Khi bên thuê chậm trả

  tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê hoàn trả tài sản thuê

  cùng với trả tiền thuê trong thời gian trả chậm cộng với BTTH nếu có

  (khoản 4, 5 Điều 482)

Trả lại tài sản đúng tài sản mượn, giữ gìn bảo quản tài sản, không tự ý thay đổi tình trạng tài sản, nếu tài sản hư hỏng thông thường phải sửa chữa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

*Giống Nhau:

-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.

-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ

*Khác nhau:

Tiêu Chí

HĐ MUA BÁN

HĐ TRAO ĐỔI TS

Khái niệm

khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”.

Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Hình thức

khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.”

Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế).

Đối tượng

Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản.

“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán.

Lời giải

-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

-Đặc điểm pháp lý:

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp

.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay

.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.

+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù

.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP