khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 71 Lưu

Lỗi là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lỗi là trạng thái tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Bao gồm hai hình thức lỗi là lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi gây thiệt hại, nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra) và lỗi vô ý (dù nhìn thấy trước hành vi xảy ra gây thiệt hại nhưng cho rằng có thể ngăn chặn được, hoặc không xảy ra)

Ý NGHĨA PHÁP LÝ CỦA YẾU TỐ LỖI

- Lỗi là một trong bốn điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Lỗi là yếu tố cần phải xem xét khi xác định trách nhiệm pháp lý nói chung và trách nhiệm dân sự nói riêng. Về nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi người gây ra thiệt hại có lỗi, bất kể là lỗi vô ý hay cố ý.

Tuy nhiên trong một số trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi theo quy định tại Điều 601 (Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy cơ cao), Điều 604 (Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra), Điều 605, BLDS 2015 (Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra). Những trường hợp này được coi là trách nhiệm khách quan của chủ sở hữu mà pháp luật quy định dựa trên nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu.

Vấn đề mới của BLDS 2015 là “lỗi suy đoán”, có nghĩa là gây thiệt hại là có lỗi mà không cần phải chứng minh. Người gây thiệt hại chứng minh rằng do bất kháng, do lỗi cố ý của người bị thiệt hại có nghĩa là họ không có lỗi cho nên không phải bồi thường. Tuy nhiên, trong trách nhiệm dân sự cụ thì yếu tố lỗi có thể được xác định cụ thể nhưng cũng có thể suy đoán là lỗi cố ý hoặc vô ý ( Điều 364 BLDS).

Ví dụ, A và C cùng đi nhậu tại một cửa hàng. A say rượu và đập phá, gây thiệt hại cho cửa hàng của B. Trong trường hợp này , nếu A say rượu do nguyên nhân là tự uống say và gây ra thiệt hại thì A sẽ phải bồi thường thiệt hại cho cửa hàng B ( theo Khoản 1 Điều 596) do thiệt hại do hành vi có lỗi của A gây ra.

Tuy nhiên trong trường hợp này, nếu A là một người bị chứng say rượu bệnh lý và bị C ( Biết A bị chứng bệnh này nhưng vẫn cố ý khiến A say) ép A uống rượu say thì trong trường hợp này, căn cứ theo Khoản 2 Điều 596 BLDS 2015, thì C là người bồi thường thiệt hại cho B

- Lỗi có ý nghĩa trong việc xét giảm mức bồi thường thiệt hại

Mức bồi thường thiệt hại chỉ được giảm khi đáp ứng được đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 585. “Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. - ( thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó)

Nguyên tắc này chỉ được áp dụng khi việc gây thiệt hại có đủ hai yếu tố:

+ Về mặt chủ quan: Người có hành vi trái pháp luật, không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết trước hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc đã thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng do cẩu thả hoặc quá tự tin cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được nên đã thực hiện hành vi đó và gây ra thiệt hại ngoài mong muốn của mình ( lỗi vô ý)

+Về mặt khách quan: xét về hoàn cảnh hiện tại cũng như lâu dài. Người gây thiệt hại không có khả năng kinh tế để bồi thường toàn bộ thiệt hại vì thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế của họ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều 400 BLDS 2015,

– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng

Ý NGHĨA:

– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.

Lời giải

Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự

Đặc điểm:

+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.

+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.

Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.

+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.

+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.

Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán

Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP