Lỗi là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lỗi là trạng thái tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Bao gồm hai hình thức lỗi là lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi gây thiệt hại, nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra) và lỗi vô ý (dù nhìn thấy trước hành vi xảy ra gây thiệt hại nhưng cho rằng có thể ngăn chặn được, hoặc không xảy ra)
Ý NGHĨA PHÁP LÝ CỦA YẾU TỐ LỖI
- Lỗi là một trong bốn điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Lỗi là yếu tố cần phải xem xét khi xác định trách nhiệm pháp lý nói chung và trách nhiệm dân sự nói riêng. Về nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi người gây ra thiệt hại có lỗi, bất kể là lỗi vô ý hay cố ý.
Tuy nhiên trong một số trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi theo quy định tại Điều 601 (Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy cơ cao), Điều 604 (Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra), Điều 605, BLDS 2015 (Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra). Những trường hợp này được coi là trách nhiệm khách quan của chủ sở hữu mà pháp luật quy định dựa trên nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu.
Vấn đề mới của BLDS 2015 là “lỗi suy đoán”, có nghĩa là gây thiệt hại là có lỗi mà không cần phải chứng minh. Người gây thiệt hại chứng minh rằng do bất kháng, do lỗi cố ý của người bị thiệt hại có nghĩa là họ không có lỗi cho nên không phải bồi thường. Tuy nhiên, trong trách nhiệm dân sự cụ thì yếu tố lỗi có thể được xác định cụ thể nhưng cũng có thể suy đoán là lỗi cố ý hoặc vô ý ( Điều 364 BLDS).
Ví dụ, A và C cùng đi nhậu tại một cửa hàng. A say rượu và đập phá, gây thiệt hại cho cửa hàng của B. Trong trường hợp này , nếu A say rượu do nguyên nhân là tự uống say và gây ra thiệt hại thì A sẽ phải bồi thường thiệt hại cho cửa hàng B ( theo Khoản 1 Điều 596) do thiệt hại do hành vi có lỗi của A gây ra.
Tuy nhiên trong trường hợp này, nếu A là một người bị chứng say rượu bệnh lý và bị C ( Biết A bị chứng bệnh này nhưng vẫn cố ý khiến A say) ép A uống rượu say thì trong trường hợp này, căn cứ theo Khoản 2 Điều 596 BLDS 2015, thì C là người bồi thường thiệt hại cho B
- Lỗi có ý nghĩa trong việc xét giảm mức bồi thường thiệt hại
Mức bồi thường thiệt hại chỉ được giảm khi đáp ứng được đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 585. “Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. - ( thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó)
Nguyên tắc này chỉ được áp dụng khi việc gây thiệt hại có đủ hai yếu tố:
+ Về mặt chủ quan: Người có hành vi trái pháp luật, không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết trước hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc đã thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng do cẩu thả hoặc quá tự tin cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được nên đã thực hiện hành vi đó và gây ra thiệt hại ngoài mong muốn của mình ( lỗi vô ý)
+Về mặt khách quan: xét về hoàn cảnh hiện tại cũng như lâu dài. Người gây thiệt hại không có khả năng kinh tế để bồi thường toàn bộ thiệt hại vì thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế của họ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
*Giống Nhau:
-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên
-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.
-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ
*Khác nhau:
| Tiêu Chí | HĐ MUA BÁN | HĐ TRAO ĐỔI TS |
| Khái niệm | khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”. | Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.” |
| Hình thức | khoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.” | Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế). |
| Đối tượng | Rất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản. | “Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán. |
Lời giải
-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
-Đặc điểm pháp lý:
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp
.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay
.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.
+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù
.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù
.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.
+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.