Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:
\(\frac{{12}}{{14}}v\`a \frac{{24}}{{27}}\)
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
\(\frac{{60}}{{84}}v\`a \frac{{66}}{{78}}\)
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:
|
\(\frac{{12}}{{14}}v\`a \frac{{24}}{{27}}\) |
………………………………………………………………….. ………………………………………………………………….. ………………………………………………………………….. |
|
\(\frac{{60}}{{84}}v\`a \frac{{66}}{{78}}\) |
………………………………………………………………….. ………………………………………………………………….. ………………………………………………………………….. |
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[\frac{{24}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{24\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\]; \(\frac{{12}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{12\,\,:\,\,2}}{{14\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{7}\)
Quy đồng hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{6}{7}\). Chọn mẫu số chung là 63, ta có
\[\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,7}}{{9\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{63}}\]; \[\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,9}}{{7\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{54}}{{63}}\]
b) \(\frac{{60}}{{84}}\,\, = \,\,\frac{{60\,\,:\,\,12}}{{84\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\); \[\frac{{66}}{{78}}\,\, = \,\,\frac{{66\,\,:\,\,6}}{{78\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{13}}\]
Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{11}}{{13}}\). Chọn mẫu số chung là 91, ta có
\[\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,13}}{{7\,\, \times \,\,13}}\,\, = \,\,\frac{{65}}{{91}}\] \[\frac{{11}}{{13}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,7}}{{13\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{77}}{{91}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
\[\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,5}}{{6\,\, \times \,\,5}}\,\, = \frac{{\,\,35}}{{30}}\] |
\[\frac{{49}}{{63}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{63\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\] |
|
\[\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{81}}{{45}}\] |
\[\frac{{72}}{{64}}\,\, = \,\,\frac{{72\,\,:\,\,8}}{{64\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\] |
|
\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{9\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{36}}\] |
\[\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,9}}{{81\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\] |
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.
Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.
Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1Vì 120 < 125 nên \[\frac{{120}}{{125}}\] < 1
Vì 40 < 50 nên \[\frac{{40}}{{50}}\] < 1
Vì 31 > 29 nên \(\frac{{31}}{{29}}\) > 1
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{31}}{{29}}\)
Câu 3
d) Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh thích tập bơi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh thích đá bóng. Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.