khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/06/2026 6 Lưu

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

\(\frac{{12}}{{14}}v\`a \frac{{24}}{{27}}\)

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

\(\frac{{60}}{{84}}v\`a \frac{{66}}{{78}}\)

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[\frac{{24}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{24\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\];  \(\frac{{12}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{12\,\,:\,\,2}}{{14\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{7}\)

Quy đồng hai phân số \(\frac{8}{9}\)\(\frac{6}{7}\). Chọn mẫu số chung là 63, ta có

\[\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,7}}{{9\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{63}}\]; \[\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,9}}{{7\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{54}}{{63}}\]

b) \(\frac{{60}}{{84}}\,\, = \,\,\frac{{60\,\,:\,\,12}}{{84\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\); \[\frac{{66}}{{78}}\,\, = \,\,\frac{{66\,\,:\,\,6}}{{78\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{13}}\]

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{7}\)\(\frac{{11}}{{13}}\). Chọn mẫu số chung là 91, ta có

\[\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,13}}{{7\,\, \times \,\,13}}\,\, = \,\,\frac{{65}}{{91}}\]                                \[\frac{{11}}{{13}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,7}}{{13\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{77}}{{91}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[\frac{{13}}{{14}}\,\, < \,\,1\]

\[\frac{9}{8}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{24}}\]

\[\frac{3}{4}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\]

\[\frac{7}{5}\,\, > \,\,\frac{5}{7}\]

\[\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\]

Giải thích:

Trong một phân số, nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. Do đó \[\frac{{13}}{{14}} < 1\]

Rút gọn phân số \(\frac{{27}}{{24}}\), ta có: \(\frac{{27}}{{24}} = \frac{{27:3}}{{24:3}} = \frac{9}{8}\). Vậy \[\frac{9}{8} = \frac{{27}}{{24}}\]

Quy đồng phân số \(\frac{3}{4}\), ta có: \(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,4}}{{4\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{16}}\). Vì \(\frac{{12}}{{16}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\) nên \[\frac{3}{4} > \frac{{11}}{{16}}\]

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1. Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1. Vì \(\frac{7}{5}\,\, > \,\,1;\,\,\frac{5}{7}\,\, < \,\,1\) nên \[\frac{7}{5} > \frac{5}{7}\]

Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn. Do đó \(\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\)

Lời giải

a) Từ bé đến lớn: \(\frac{1}{2};\,\,\frac{4}{7};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{5}{6}\)

b) Từ lớn đến bé: \(\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{5}\)

Giải thích:

a) Ta có MSC: 42 Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,21}}{{2\,\, \times \,\,21}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{42}}\]

\[\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,14}}{{3\,\, \times \,\,14}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{42}}\]

\[\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,6}}{{7\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{42}}\]

\[\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,7}}{{4\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{42}}\]

Vì: 21 < 24 < 28 < 35 nên \(\frac{{21}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{24}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{28}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{35}}{{42}}\) hay \(\frac{1}{2}\,\, < \,\,\frac{4}{7}\,\, < \,\,\frac{2}{3}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\)

b) Ta có MSC: 90. Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,45}}{{2\,\, \times \,\,45}}\,\, = \,\,\frac{{135}}{{90}}\]

\[\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,18}}{{5\,\, \times \,\,18}}\,\, = \,\,\frac{{36}}{{90}}\]

\[\frac{7}{9}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{9\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{90}}\]

\[\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,30}}{{3\,\, \times \,\,30}}\,\, = \,\,\frac{{120}}{{90}}\]

Vì: 135 > 120 > 70 > 36 nên \(\frac{{135}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{120}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{70}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{36}}{{90}}\) hay \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3} > \frac{7}{9} > \frac{2}{5}\)

Câu 3

 a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0.
Đúng
Sai
 b) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số chia, mẫu số là số bị chia.
Đúng
Sai
 c) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Đúng
Sai

 d) Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh thích tập bơi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh thích đá bóng. Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.

Đúng
Sai
 e) Phân số \(\frac{{45}}{{100}}\) bằng phân số \(\frac{{25}}{{40}}\)
Đúng
Sai
 f) Rút gọn phân số \(\frac{{15}}{{36}}\) thành phân số tối giản ta được phân số \(\frac{5}{{12}}\)
Đúng
Sai
 g) Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{{14}}{9}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.\(\frac{{10}}{5}v\`a \frac{{10}}{7}\) 
B. \(\frac{{24}}{{30}}v\`a \frac{{24}}{{28}}\)  
C. \(\frac{{28}}{{35}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\) 
D. \(\frac{{10}}{{35}}v\`a \frac{{10}}{{35}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\frac{6}{9}\]    
B. \[\frac{4}{6}\]    
C. \[\frac{2}{3}\]        
D. \[\frac{{30}}{{45}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP