khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 60 Lưu

Cho tam giác ABC có \(AB = 4\), \(AC = 5\) và \(\cos A = \frac{3}{5}\).

A. Độ dài cạnh BC bằng \(\sqrt {41} \).

Đúng
Sai

B. Diện tích tam giác ABC bằng 8.

Đúng
Sai

C. Đường cao AH của tam giác ABC là \(\frac{{16\sqrt {17} }}{{17}}\).

Đúng
Sai

D. \(\sin \widehat {BAC} = \frac{4}{5}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai: Áp dụng định lí côsin: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}A = {4^2} + {5^2} - 2 \cdot 4 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 16 + 25 - 24 = 17\).

Suy ra \(BC = \sqrt {17} \), sai so với kết quả \(\sqrt {41} \) đề cho.

b) Đúng: Vì góc A nằm trong tam giác nên \({\rm{sin}}A > 0\), ta có \({\rm{sin}}A = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\).

Diện tích tam giác là \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \frac{4}{5} = 8\).

c) Đúng: Dùng công thức diện tích \(S = \frac{1}{2}BC \cdot AH\), thay số ta được \(8 = \frac{1}{2}\sqrt {17} \cdot AH \Rightarrow AH = \frac{{16}}{{\sqrt {17} }} = \frac{{16\sqrt {17} }}{{17}}\).

d) Đúng: Từ phép tính ở ý b, ta có \({\rm{sin}}\widehat {BAC} = \frac{4}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Gọi tập A là số học sinh đăng kí bóng đá, tập B là số học sinh đăng kí cầu lông.

Theo đề bài, ta có \(n\left( {A \cup B} \right) = 45\), \(n\left( A \right) = 30\), \(n\left( B \right) = 25\).

Số học sinh đăng kí cả hai môn tương ứng với phần giao của hai tập hợp:

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right)\).

Thay số: \(n\left( {A \cap B} \right) = 30 + 25 - 45 = 10\) (em).

Kết quả: 10.

Câu 2

A. \(A \cup B = \{ - 2; - 1;1;2;4\} \).

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \{ - 2;0;2\} \).

Đúng
Sai

C. \(B\backslash A = \{ 4\} \).

Đúng
Sai

D. \(A\backslash B = \{ - 1;1\} \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai: Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử của A và B, kết quả là \(\left\{ { - 2; - 1;0;1;2;4} \right\}\). Phát biểu ở đề bài bị thiếu phần tử 0.

b) Đúng: Tập hợp giao \(A \cap B\) bao gồm các phần tử chung, đó là \(\left\{ { - 2;0;2} \right\}\).

c) Đúng: Tập hợp hiệu \(B\backslash A\) gồm các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A, kết quả là \(\left\{ 4 \right\}\).

d) Đúng: Tập hợp hiệu \(A\backslash B\) gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B, kết quả là \(\left\{ { - 1;1} \right\}\).

Câu 3

A. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\cot \alpha = - \sqrt 3 \).

B. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\tan \alpha = - \sqrt 3 \).

C. \(\sin \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

D. \(\cos \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. (0;0) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Đúng
Sai

B. Biểu thức \(L = 4x + 2y\) đạt giá trị lớn nhất bằng 11.

Đúng
Sai

C. Hệ trên là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

D. Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tam giác.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 6.

B. \(\sqrt {48} \).

C. 8.

D. \(\sqrt {56} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP