Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Quốc Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
29 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. 45°.
B. 30°.
C. 120°.
D. 60°.
Lời giải
Từ giả thiết ta có phương trình: \(\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b - c} \right) = 3ab \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^2} - {c^2} = 3ab\).
Khai triển hằng đẳng thức, ta được: \({a^2} + 2ab + {b^2} - {c^2} = 3ab \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - {c^2} = ab\).
Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác, ta có: \({\rm{cos}}C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).
Thay \({a^2} + {b^2} - {c^2} = ab\) vào công thức trên, ta được: \({\rm{cos}}C = \frac{{ab}}{{2ab}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, góc C bằng 60°.
Chọn D.
Câu 2/22
A. \(\frac{a}{{\cos A}} = \frac{b}{{\cos B}}\).
B. \(a = 2R\cos A\).
C. \(a = R\sin A\).
D. \(a = 2R\sin A\).
Lời giải
Theo định lí sin trong tam giác, ta luôn có tỉ lệ: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\).
Từ tỉ lệ này suy ra: \(a = 2R{\rm{sin}}A\).
Chọn D.
Câu 3/22
A. 6.
B. \(\sqrt {48} \).
C. 8.
D. \(\sqrt {56} \).
Lời giải
Nửa chu vi của tam giác ABC là: \(p = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\).
Áp dụng công thức Heron tính diện tích tam giác \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \), ta có:
\(S = \sqrt {7\left( {7 - 5} \right)\left( {7 - 6} \right)\left( {7 - 3} \right)} \).
Tính toán ta được: \(S = \sqrt {7 \cdot 2 \cdot 1 \cdot 4} = \sqrt {56} \).
Chọn D.
Câu 4/22
Lời giải
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua hai điểm có tọa độ trên các trục là \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(\Delta \) theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow x + y = 2\).
Quan sát hình, phần không bị tô màu (miền nghiệm) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
Lấy điểm \(M\left( {3;3} \right)\) thuộc phần không bị tô màu, ta thấy \(3 + 3 = 6 > 2\).
Vì miền nghiệm không tính đường thẳng biên, bất phương trình biểu diễn miền này là \(x + y > 2\).
Chọn C.
Câu 5/22
A. \(2{x^2} - y \le 1\).
B. \(2x - {y^2} \ge 1\).
C. \({2^2}x + {y^2} < 0\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là \(ax + by + c < 0\) (hoặc \( \le , > , \ge \)) với a, b không đồng thời bằng 0.
Trong các đáp án, biểu thức \(2x + 3y > 9\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Các phương án khác đều chứa các bậc cao hơn như \({x^2}\) hoặc \({y^2}\).
Chọn D.
Câu 6/22
A. 7.
B. 129.
C. \(\sqrt {129} \).
D. 49.
Lời giải
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC, ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac{\rm{cos}}B\).
Thay số vào công thức: \({b^2} = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\).
Tính toán: \({b^2} = 64 + 25 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 89 - 40 = 49\).
Suy ra độ dài cạnh \(b = 7\).
Chọn A.
Câu 7/22
2024 không là số nguyên tố.
2024 không chia hết cho 9.
2024 không chia hết cho 18.
2024 không phải là hợp số.
Lời giải
Phủ định của cụm từ "là số nguyên tố" là "không là số nguyên tố".
Do đó, mệnh đề phủ định đúng là "2024 không là số nguyên tố".
Chọn A.
Câu 8/22
A. \(\tan \alpha < 0\).
B. \(\sin \alpha < 0\).
C. \(\cot \alpha > 0\).
Lời giải
Góc tù \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\).
Trên đường tròn lượng giác, với góc ở góc phần tư thứ hai, ta có
\({\rm{sin}}\alpha > 0\), còn \({\rm{cos}}\alpha < 0,{\rm{tan}}\alpha < 0\) và \({\rm{cot}}\alpha < 0\).
Đối chiếu với các đáp án, khẳng định đúng là \({\rm{tan}}\alpha < 0\).
Chọn A.
Câu 9/22
A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
C. \(\sqrt 3 \).
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\cot \alpha = - \sqrt 3 \).
B. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\tan \alpha = - \sqrt 3 \).
C. \(\sin \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
D. \(\cos \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Hãy đi nhanh lên!
Buồn ngủ quá!
Nam ăn cơm chưa?
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(\hat A\) là góc tù.
B. \(\hat A\) là góc nhỏ nhất.
C. \(\hat A\) là góc vuông.
D. \(\hat A\) là góc nhọn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là một mệnh đề đúng.
Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là “Nếu \(n > 3\) thì \({n^2} > 9\)”.
Mệnh đề \(P(5)\) là một mệnh đề đúng.
Mệnh đề P và Q là hai mệnh đề tương đương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
A. \(A \cup B = \{ - 2; - 1;1;2;4\} \).
B. \(A \cap B = \{ - 2;0;2\} \).
C. \(B\backslash A = \{ 4\} \).
D. \(A\backslash B = \{ - 1;1\} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. (0;0) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
B. Biểu thức \(L = 4x + 2y\) đạt giá trị lớn nhất bằng 11.
C. Hệ trên là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
D. Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tam giác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
A. Độ dài cạnh BC bằng \(\sqrt {41} \).
B. Diện tích tam giác ABC bằng 8.
C. Đường cao AH của tam giác ABC là \(\frac{{16\sqrt {17} }}{{17}}\).
D. \(\sin \widehat {BAC} = \frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

