Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai-Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 770 lượt thi 24 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/24
A. \[\left( {A \cap B} \right)\backslash C = \left( {1;3} \right]\].
B. \(A \cap B \cap C = \emptyset .\)
C. \(A \cup B \cup C = \left[ {0;5} \right)\).
D. \[\left( {A \cup C} \right)\backslash C = \left( {1;5} \right)\].
Lời giải
Tìm giao và hợp của các tập hợp:
\(A \cap B = \left[ {0;3} \right] \cap \left( {1;5} \right) = \left( {1;3} \right]\)
\(\left( {A \cap B} \right) \setminus C = \left( {1;3} \right] \setminus \left( {0;1} \right) = \left( {1;3} \right]\)
(Do đó khẳng định A đúng).
Tìm \(A \cap B \cap C\):
\(A \cap B \cap C = \left( {1;3} \right] \cap \left( {0;1} \right) = \emptyset \)
(Do đó khẳng định B đúng).
Tìm \(A \cup B \cup C\):
\(A \cup B \cup C = \left[ {0;3} \right] \cup \left( {1;5} \right) \cup \left( {0;1} \right) = \left[ {0;5} \right)\)
(Do đó khẳng định C đúng).
Tìm \(\left( {A \cup C} \right) \setminus C\):
\(A \cup C = \left[ {0;3} \right] \cup \left( {0;1} \right) = \left[ {0;3} \right]\)
\(\left( {A \cup C} \right) \setminus C = \left[ {0;3} \right] \setminus \left( {0;1} \right) = \left\{ 0 \right\} \cup \left[ {1;3} \right]\)
(Do đó khẳng định D sai).
Chọn đáp án: D
Lời giải
Số học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi (giỏi Văn hoặc giỏi Toán hoặc cả hai) là: \(40 - 14 = 26\).
Gọi \(X\) là tập hợp học sinh giỏi Văn, \(Y\) là tập hợp học sinh giỏi Toán. Theo công thức lực lượng của hai tập hợp, ta có:
\(n\left( {X \cup Y} \right) = n\left( X \right) + n\left( Y \right) - n\left( {X \cap Y} \right)\)
Thay số vào công thức:
\(26 = 15 + 22 - n\left( {X \cap Y} \right)\)
\(n\left( {X \cap Y} \right) = 37 - 26 = 11\)
Chọn đáp án: D
Câu 3/24
A. \(A \cap B = \left\{ {1;3} \right\}\).
B. \(A \cup B = \left\{ {1;5} \right\}\).
C. \(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;3;5} \right\}\).
D. \(A \cap B = \left\{ {1;3;5} \right\}.\)
Lời giải
Tìm giao của hai tập hợp (các phần tử chung):
\(A \cap B = \left\{ {1;5} \right\}\)
Tìm hợp của hai tập hợp (tất cả các phần tử của cả hai tập hợp):
\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;3;5} \right\}\)
Đối chiếu các phương án, khẳng định C là khẳng định đúng.
Chọn đáp án: C
Câu 4/24
Đông Hà là thành phố trực thuộc trung ương.
7 không phải là số nguyên tố.
\({x^2} > 0\).
\(\sqrt 5 > 2\).
Lời giải
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng.
Các câu A, B, D đều là những câu khẳng định có tính đúng sai rõ ràng (A sai, B sai, D đúng).
Câu C: "\({x^2} > 0\)" là một mệnh đề chứa biến, tính đúng sai của nó phụ thuộc vào giá trị của \(x\), do đó bản thân nó chưa phải là một mệnh đề.
Chọn đáp án: C
Câu 5/24
\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} \le 2\).
\(\exists x \in \mathbb{Q}:{x^2} + x - 1 = 0\).
chia hết cho .
\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^4} + 3{x^2} + 2 = 0\).
Lời giải
Xét A: Với \(x = 2 \in \mathbb{N}\) thì \({2^2} = 4 > 2\) (Sai).
Xét B: Phương trình \({x^2} + x - 1 = 0\) có nghiệm \(x = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2} \notin \mathbb{Q}\) (Sai).
Xét C: Ta có khai triển:
\({\left( {3x + 2} \right)^2} - 4 = 9{x^2} + 12x + 4 - 4 = 9{x^2} + 12x = 3\left( {3{x^2} + 4x} \right)\)
Vì \(3\left( {3{x^2} + 4x} \right) \vdots 3\) với mọi \(x \in \mathbb{N}\) nên mệnh đề này đúng.
Xét D: Phương trình \({x^4} + 3{x^2} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\) vô nghiệm trên \(\mathbb{R}\) (Sai).
Chọn đáp án: C
Câu 6/24
A. Phương trình \(\frac{{2x - 1}}{{x + 2}} = 0\) không có nghiệm hữu tỉ.
B. Phương trình \(\frac{{2x - 1}}{{x + 2}} = 0\) có nghiệm nguyên.
C. Phương trình \(\frac{{2x - 1}}{{x + 2}} \ne 0\) có nghiệm hữu tỉ.
D. Phương trình \(\frac{{2x - 1}}{{x + 2}} \ne 0\) không có nghiệm hữu tỉ.
Lời giải
Phủ định của mệnh đề "Có" (hoặc \(\exists \)) là "Không" (hoặc \(\forall \)).
Do đó, phủ định của mệnh đề "Phương trình \(A = 0\) có nghiệm hữu tỉ" là "Phương trình \(A = 0\) không có nghiệm hữu tỉ".
Chọn đáp án: A
Câu 7/24
A. \(A = \left[ {4;9} \right)\).
B. \(A = \left( {4;9} \right)\).
C. \(A = \left( {4;9} \right]\).
D. \(A = \left[ {4;9} \right]\).
Lời giải
Theo định nghĩa về đoạn trong tập số thực:
\(\{ x \in \mathbb{R}|a \le x \le b\} = \left[ {a;b} \right]\)
Do đó: \(A = \left[ {4;9} \right]\).
Chọn đáp án: D
Câu 8/24
A. \(X = \left\{ {\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).
B. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
C. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).
D. \(X = \left\{ { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).
Lời giải
Giải phương trình tích:
\(\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{r}}{}&{{x^2} - 3 = 0}\\{}&{2{x^2} - 5x + 3 = 0}\end{array}\)
Trường hợp 1: \({x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \). Vì \( \pm \sqrt 3 \notin \mathbb{Q}\) nên loại.
Trường hợp 2: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\). Vì \(1;\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}\) nên thỏa mãn.
Vậy tập hợp viết dưới dạng liệt kê là: \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
Chọn đáp án: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
A. \(A = \left\{ {2;5;10;17} \right\}\).
B. \(A = \left\{ {1;2;5;10;17} \right\}\).
C. \(A = \left\{ {0;1;4;9;16} \right\}\)
D. \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).
B. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).
C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
8,2.
9,0.
9,2
8,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
A. \(2\sqrt {13} \)
B. 13.
C. \(\sqrt {19} \).
D. \(\sqrt {13} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
A. 724,5.
B. 724,4.
C. 702,9.
D. 702,8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/24
A. \(\left( { - 2;4} \right) \in S\).
B. \(\left( {2;2} \right) \in S\).
C. \(\left( { - 2;2} \right) \in S\).
D. \(\left( {1;3} \right) \in S\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/24
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\).
B. \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \).
C. \(b = \frac{{2R}}{{{\rm{sin}}B}}\).
D. \(S = bc{\rm{sin}}A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/24
A. \(3x - 2y \ge - 6\).
B. \(3x + 2y > 6\).
C. \(3x + 2y < 6.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

