Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
678 người thi tuần này 4.6 3.7 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
\(10x + 11y \ge z\).
\(3x - 8y \le 2025\).
\({x^2} + x \le 2010\).
\(y\left( {2x + 5} \right) \ge 12\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc \( \le , > , \ge \)), trong đó \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0.
Đáp án A có 3 ẩn (\(x,y,z\)).
Đáp án C là bất phương trình bậc hai một ẩn \(x\).
Đáp án D có chứa tích \(2xy\) nên không phải bậc nhất.
Đáp án B có dạng \(3x - 8y \le 2025\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn B.
Câu 2/22
\(3x + 2y - 6 \ge 0\).
\(3x + 2y - 6 \le 0\).
\(2x + 3y - 6 \ge 0\).
\(2x + 3y - 6 \le 0\).
Lời giải
Đường thẳng ranh giới đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\). Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng dạng \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 = 0\). Do đó, ta loại đáp án C và D.
Xét điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nằm trong phần mặt phẳng bị gạch (không thuộc miền nghiệm).
Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(3x + 2y - 6\), ta được:
\(3\left( 0 \right) + 2\left( 0 \right) - 6 = - 6 < 0\)
Vì \(O\) không thuộc miền nghiệm nên miền nghiệm phải chứa các điểm thỏa mãn \(3x + 2y - 6 \ge 0\).
Chọn A.
Câu 3/22
A. \(B = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
B. \(B = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).
C. \(B = \left( {1;7} \right)\).
D. \(B = \left[ {1;7} \right]\).
Lời giải
Tập hợp \(B\) là phần bù của \(A\) trong \(\mathbb{R}\):
\(B = {C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash \left( {1;7} \right) = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\)
Chọn B.
Câu 4/22
Lời giải
Ta thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình để kiểm tra:
Với điểm \(\left( {0; - 3} \right)\):
Bất phương trình đầu tiên yêu cầu \(x > 0\), mà ở đây \(x = 0\) (không thỏa mãn \(0 > 0\)).
Do đó điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) không thuộc miền nghiệm.
Chọn B.
Câu 5/22
A. \({c^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab\cos C\).
B. \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).
C. \(S = \frac{1}{2}.AM.BC\) (M là trung điểm BC).
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) với \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\).
Lời giải
Khẳng định A sai vì định lí cosin đúng là: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.{\rm{cos}}C\).
Khẳng định B đúng theo công thức tính diện tích tam giác: \(S = \frac{1}{2}ab{\rm{sin}}C\).
Khẳng định C sai vì \(AM\) chỉ là trung tuyến, không chắc chắn là đường cao.
Khẳng định D sai vì công thức Heron đúng là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \), thừa hệ số \(\frac{1}{2}\).
Chọn B.
Câu 6/22
A. \( - \frac{3}{4}\).
B. \(\frac{3}{4}\).
C. \( - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
D. \(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
Lời giải
Theo công thức lượng giác của hai góc bù nhau, ta có: \({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \).
Thay \({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{4}\) vào ta được: \({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - \frac{3}{4}\).
Chọn A.
Câu 7/22
A. \(R = 1\).
B. \(R = 3\).
C. \(R = 4\).
D. \(R = 2\).
Lời giải
Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}}\).
Thay số vào: \(R = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 1\).
Chọn A.
Câu 8/22
A. \({60^ \circ }\).
B. \({30^ \circ }\).
C. \({120^ \circ }\).
D. \({45^ \circ }\).
Lời giải
Áp dụng hệ quả của định lí cosin cho góc \(B\), ta có:
\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}}\)
Thay số vào:
\({\rm{cos}}B = \frac{{{3^2} + {6^2} - {{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot 3 \cdot 6}} = \frac{{9 + 36 - 27}}{{36}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{{12}} = \frac{1}{2}\)
Vì \({0^ \circ } < \hat B < {180^ \circ }\) nên \(\hat B = {60^ \circ }\).
Chọn A.
Câu 9/22
Chuyến đi Hạ Long trải nghiệm vừa rồi thật vui.
Tam giác đều cạnh x có diện tích là \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2}\).
Phương trình \({x^2} - 3x - 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Số nguyên tố nhỏ nhất có có hai chữ số là 11.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(B\backslash A\).
\(A \cup B\).
\(\left( {A \cup B} \right)\backslash \left( {A \cap B} \right)\).
\(A \cap B\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(A\backslash B = \left\{ {1;7} \right\}\).
B. \(A\backslash B = \left\{ {2;4} \right\}\).
C. \(A\backslash B = \left\{ {1;2;3;4;5;7} \right\}\).
D. \(A\backslash B = \left\{ {3;5} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. "\(\exists n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) không chia hết cho \(3\)".
B. "\(\exists n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) chia hết cho 3".
C. "\(\exists n \notin \mathbb{N},2{n^2} + 1\) chia hết cho \(3\)".
D. "\(\forall n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) không chia hết cho \(3\)".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
A. \(\left( {8;6} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
B. Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(7\sqrt 2 \).
C. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong.
D. Tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {2;5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
A. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(10\sqrt 3 \).
B. \(BC = 7\).
C. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {43} \).
D. \(MC = \sqrt {61} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



