Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
70 người thi tuần này 4.6 109 lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trưng Vương (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Quốc Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai-Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
\(10x + 11y \ge z\).
\(3x - 8y \le 2025\).
\({x^2} + x \le 2010\).
\(y\left( {2x + 5} \right) \ge 12\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc \( \le , > , \ge \)), trong đó \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0.
Đáp án A có 3 ẩn (\(x,y,z\)).
Đáp án C là bất phương trình bậc hai một ẩn \(x\).
Đáp án D có chứa tích \(2xy\) nên không phải bậc nhất.
Đáp án B có dạng \(3x - 8y \le 2025\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn B.
Câu 2/22
\(3x + 2y - 6 \ge 0\).
\(3x + 2y - 6 \le 0\).
\(2x + 3y - 6 \ge 0\).
\(2x + 3y - 6 \le 0\).
Lời giải
Đường thẳng ranh giới đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\). Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng dạng \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 = 0\). Do đó, ta loại đáp án C và D.
Xét điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nằm trong phần mặt phẳng bị gạch (không thuộc miền nghiệm).
Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(3x + 2y - 6\), ta được:
\(3\left( 0 \right) + 2\left( 0 \right) - 6 = - 6 < 0\)
Vì \(O\) không thuộc miền nghiệm nên miền nghiệm phải chứa các điểm thỏa mãn \(3x + 2y - 6 \ge 0\).
Chọn A.
Câu 3/22
A. \(B = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
B. \(B = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).
C. \(B = \left( {1;7} \right)\).
D. \(B = \left[ {1;7} \right]\).
Lời giải
Tập hợp \(B\) là phần bù của \(A\) trong \(\mathbb{R}\):
\(B = {C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash \left( {1;7} \right) = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\)
Chọn B.
Câu 4/22
Lời giải
Ta thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình để kiểm tra:
Với điểm \(\left( {0; - 3} \right)\):
Bất phương trình đầu tiên yêu cầu \(x > 0\), mà ở đây \(x = 0\) (không thỏa mãn \(0 > 0\)).
Do đó điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) không thuộc miền nghiệm.
Chọn B.
Câu 5/22
A. \({c^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab\cos C\).
B. \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).
C. \(S = \frac{1}{2}.AM.BC\) (M là trung điểm BC).
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) với \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\).
Lời giải
Khẳng định A sai vì định lí cosin đúng là: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.{\rm{cos}}C\).
Khẳng định B đúng theo công thức tính diện tích tam giác: \(S = \frac{1}{2}ab{\rm{sin}}C\).
Khẳng định C sai vì \(AM\) chỉ là trung tuyến, không chắc chắn là đường cao.
Khẳng định D sai vì công thức Heron đúng là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \), thừa hệ số \(\frac{1}{2}\).
Chọn B.
Câu 6/22
A. \( - \frac{3}{4}\).
B. \(\frac{3}{4}\).
C. \( - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
D. \(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
Lời giải
Theo công thức lượng giác của hai góc bù nhau, ta có: \({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \).
Thay \({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{4}\) vào ta được: \({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - \frac{3}{4}\).
Chọn A.
Câu 7/22
A. \(R = 1\).
B. \(R = 3\).
C. \(R = 4\).
D. \(R = 2\).
Lời giải
Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}}\).
Thay số vào: \(R = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 1\).
Chọn A.
Câu 8/22
A. \({60^ \circ }\).
B. \({30^ \circ }\).
C. \({120^ \circ }\).
D. \({45^ \circ }\).
Lời giải
Áp dụng hệ quả của định lí cosin cho góc \(B\), ta có:
\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}}\)
Thay số vào:
\({\rm{cos}}B = \frac{{{3^2} + {6^2} - {{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot 3 \cdot 6}} = \frac{{9 + 36 - 27}}{{36}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{{12}} = \frac{1}{2}\)
Vì \({0^ \circ } < \hat B < {180^ \circ }\) nên \(\hat B = {60^ \circ }\).
Chọn A.
Câu 9/22
Chuyến đi Hạ Long trải nghiệm vừa rồi thật vui.
Tam giác đều cạnh x có diện tích là \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2}\).
Phương trình \({x^2} - 3x - 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Số nguyên tố nhỏ nhất có có hai chữ số là 11.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(B\backslash A\).
\(A \cup B\).
\(\left( {A \cup B} \right)\backslash \left( {A \cap B} \right)\).
\(A \cap B\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(A\backslash B = \left\{ {1;7} \right\}\).
B. \(A\backslash B = \left\{ {2;4} \right\}\).
C. \(A\backslash B = \left\{ {1;2;3;4;5;7} \right\}\).
D. \(A\backslash B = \left\{ {3;5} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. "\(\exists n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) không chia hết cho \(3\)".
B. "\(\exists n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) chia hết cho 3".
C. "\(\exists n \notin \mathbb{N},2{n^2} + 1\) chia hết cho \(3\)".
D. "\(\forall n \in \mathbb{N},2{n^2} + 1\) không chia hết cho \(3\)".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
A. \(\left( {8;6} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
B. Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(7\sqrt 2 \).
C. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong.
D. Tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {2;5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
A. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(10\sqrt 3 \).
B. \(BC = 7\).
C. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {43} \).
D. \(MC = \sqrt {61} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



