khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 18 Lưu

Biết \(A = \{ x \in \mathbb{R}\left| {x \le 11\} ,B = \{ x \in \mathbb{R}} \right| - 12 < x \le 25\} \).

(a) Biểu diễn tập hợp \(A\) trên trục số.

(b) Tìm các tập hợp \(A \cap B\) và \(A\backslash B\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Viết lại các tập hợp dưới dạng khoảng, đoạn:

\(A = \left( { - \infty ;11} \right]\)

\(B = \left( { - 12;25} \right]\)

a) Biểu diễn tập hợp \(A\) trên trục số:

Vẽ trục số, xác định điểm 11, sử dụng dấu ngoặc vuông “]” tại điểm 11 hướng về bên trái và gạch bỏ phần bên phải điểm 11.

 Biết A={x∈R|x≤11},B={x∈R|−12<x≤25}. (a) Biểu diễn tập hợp A trên trục số. (b) Tìm các tập hợp A∩B và A∖B. (ảnh 1)

b) Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\(A \cap B = \left( { - \infty ;11} \right] \cap \left( { - 12;25} \right] = \left( { - 12;11} \right]\)

Tìm hiệu của hai tập hợp \(A\backslash B\):

\(A\backslash B = \left( { - \infty ;11} \right]\backslash \left( { - 12;25} \right] = \left( { - \infty ; - 12} \right]\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) để tính độ dài cạnh \(BC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)

\(B{C^2} = {16^2} + {12^2} - 2 \cdot 16 \cdot 12 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)

\(B{C^2} = 256 + 144 - 384 \cdot \frac{1}{2} = 400 - 192 = 208 \Rightarrow BC = \sqrt {208} = 4\sqrt {13} {\rm{\;km}}\)

Theo giả thiết, điểm \(M\) thuộc đoạn \(BC\) và \(MC = 3MB \Rightarrow MB = \frac{1}{4}BC = \frac{{4\sqrt {13} }}{4} = \sqrt {13} {\rm{\;km}}\).

Từ tam giác \(ABC\), ta có:

\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}} = \frac{{{{16}^2} + 208 - {{12}^2}}}{{2 \cdot 16 \cdot 4\sqrt {13} }} = \frac{{256 + 208 - 144}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{{320}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABM\) để tính \(AM\):

\(A{M^2} = A{B^2} + M{B^2} - 2 \cdot AB \cdot MB \cdot {\rm{cos}}B\)

\(A{M^2} = {16^2} + {\left( {\sqrt {13} } \right)^2} - 2 \cdot 16 \cdot \sqrt {13} \cdot \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)

\(A{M^2} = 256 + 13 - 16 \cdot 5 = 269 - 80 = 189\)

\( \Rightarrow AM = \sqrt {189} = 3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\)

Vậy độ dài đoạn thẳng \(AM\) là \(3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\) (xấp xỉ \(13,75{\rm{\;km}}\)).

Lời giải

Đáp án:

683

Vì \(\widehat {AMB} = {30^ \circ } < \widehat {ANB} = {45^ \circ }\) nên điểm \(N\) nằm giữa \(A\) và \(M\). Do đó \(MN = AM - AN = 500{\rm{m}}\).

Xét các tam giác vuông \(GAB\) tại \(A\):

Trong tam giác vuông \(GAB\) vuông tại \(A\):

\(AN = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{1} = AB\)

\(AM = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = AB\sqrt 3 \)

Ta có: \(AM - AN = MN \Rightarrow AB\sqrt 3 - AB = 500\)

\(AB\left( {\sqrt 3 - 1} \right) = 500 \Rightarrow AB = \frac{{500}}{{\sqrt 3 - 1}} \approx 683,01{\rm{m}}\)

Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \(683{\rm{m}}\).

Đáp số: 683

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(B = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

B. \(B = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).

C. \(B = \left( {1;7} \right)\).

D. \(B = \left[ {1;7} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP