Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Đức (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
12 người thi tuần này 4.6 109 lượt thi 21 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trưng Vương (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Quốc Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai-Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. "\(\forall x \in \mathbb{R},x + 1 > x\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},x - 3 = {x^2}\)".
C. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".
Lời giải
Xét đáp án A: Bất phương trình \(x + 1 > x \Leftrightarrow 1 > 0\) (luôn đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)).
Do đó mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},x + 1 > x\)" là mệnh đề Đúng.
Xét đáp án B: Phương trình \(x - 3 = {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - x + 3 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.3 = - 11 < 0\) nên phương trình vô nghiệm trên \(\mathbb{R}\). Mệnh đề sai.
Xét đáp án C: Với mọi số thực \(x\), ta luôn có \({x^2} \ge 0\). Do đó không tồn tại \(x\) để \({x^2} < 0\). Mệnh đề sai.
Xét đáp án D: Với các số thực âm (ví dụ \(x = - 2\)), ta có \(\left| { - 2} \right| = 2 \ne - 2\). Do đó mệnh đề không đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề sai.
Chọn A.
Câu 2/21
"\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
"\(\exists x \notin \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
"\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \ne x\)".
"\(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
Lời giải
Theo quy tắc phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:
Phủ định của "\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)" là "\(\exists x \in X,\bar P\left( x \right)\)".
Do đó, phủ định của mệnh đề là "\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
Chọn A.
Câu 3/21
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) là bất phương trình có dạng tổng quát là \(ax + by + c < 0\) (hoặc \( > 0, \le 0, \ge 0\)) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0.
Xét bất phương trình \(9{x^2} + 8y - 7 \le 0\), ta thấy ẩn \(x\) có bậc là 2. Do đó đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn C.
Câu 4/21
A. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\].
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < - 6}\end{array}} \right.\).
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{3x + 2y > - 6}\end{array}} \right.\).
Lời giải
Đầu tiên, phần không gạch chéo nằm hoàn toàn ở phía trên trục hoành \(Ox\), tức là gồm các điểm có tung độ dương \( \Rightarrow y > 0\).
Đường thẳng giới hạn đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\) có phương trình dạng:
\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y = 6\)
Thử tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(3x + 2y\): ta có \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\). Trên hình vẽ, miền không gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\). Do đề bài yêu cầu không kể đường biên nên ta có bất phương trình \(3x + 2y < 6\).
Kết hợp lại, ta được hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\).
Chọn A.
Câu 5/21
A. \({\rm{cot}}\alpha > 0\).
B. \({\rm{tan}}\alpha > 0\).
C. \({\rm{cos}}\alpha > 0\).
D. \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Lời giải
Với góc tù \(\alpha \in \left( {{{90}^ \circ };{{180}^ \circ }} \right)\) (góc thuộc góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác):
\({\rm{sin}}\alpha > 0\)
\({\rm{cos}}\alpha < 0\)
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} < 0\)
\({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} < 0\)
Do đó, khẳng định đúng là \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Chọn D.
Câu 6/21
A. \(5\).
B. \(10\).
C. \(\frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).
D. \(10\sqrt 3 \).
Lời giải
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có:
\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}}\)
Thay số vào ta được:
\(R = \frac{{10}}{{2 \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}} = \frac{{10}}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\)
Chọn C.
Câu 7/21
A. \({\rm{cos}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cos}}B\).
B. \({\rm{sin}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{sin}}B\).
C. \({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{tan}}B\).
D. \({\rm{cot}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cot}}B\).
Lời giải
Trong tam giác \(ABC\), ta có \(A + B + C = {180^ \circ } \Rightarrow A + C = {180^ \circ } - B\).
Sử dụng tính chất của hai góc bù nhau:
\({\rm{sin}}\left( {A + C} \right) = {\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = {\rm{sin}}B\)
\({\rm{cos}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{cos}}B\)
\({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = {\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{tan}}B\)
\({\rm{cot}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{cot}}B\)
Khẳng định đúng là \({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{tan}}B\).
Chọn C.
Câu 8/21
3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.
Một tam giác cân thì mỗi góc đều bằng \({60^ \circ }\) phải không?
Các em cố gắng học tập!
Ngày mai bạn có đi du lịch không?
Lời giải
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng. Các câu nghi vấn (hỏi), câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.
Các câu B, D là câu hỏi; câu C là câu cầu khiến \( \Rightarrow \) Không phải mệnh đề.
Do đó câu A là một mệnh đề.
Chọn A.
Câu 9/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \(A = \left\{ {1;2;3} \right\}\).
B. \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
C. \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).
D. \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + AB.AC.{\rm{cos}}A\).
B. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB.AC.{\rm{cos}}A\).
C. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
D. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
Tổng diện tích canh tác thỏa mãn bất phương trình: \(x + y \ge 8\).
Tổng số ngày công sử dụng thỏa mãn bất phương trình: \(2x + 3y \le 18\).
Số tiền (đơn vị: triệu đồng) bác Năm thu được khi trồng \(x\) hecta ngô và \(y\) hecta đậu xanh là: \(F\left( {x;y} \right) = 40x + 50y\).
Bác Năm thu được nhiều tiền nhất khi bác trồng 6 hecta ngô và 2 hecta đậu xanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
A. \(BC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}{\rm{\;cm}}\).
B. Độ dài đoạn \(CI\) bằng \(\sqrt {19} {\rm{\;cm}}\).
C. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.
D. \(\widehat {BIC} \approx {95^ \circ }\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
