khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 11 Lưu

Phần không gạch chéo (không kể các đường thẳng) ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?

Phần không gạch chéo (không kể các đường thẳng) ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau? (ảnh 1)

A. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\].

B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < - 6}\end{array}} \right.\).

C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{3x + 2y > - 6}\end{array}} \right.\).

D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đầu tiên, phần không gạch chéo nằm hoàn toàn ở phía trên trục hoành \(Ox\), tức là gồm các điểm có tung độ dương \( \Rightarrow y > 0\).

Đường thẳng giới hạn đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\) có phương trình dạng:

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y = 6\)

Thử tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(3x + 2y\): ta có \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\). Trên hình vẽ, miền không gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\). Do đề bài yêu cầu không kể đường biên nên ta có bất phương trình \(3x + 2y < 6\).

Kết hợp lại, ta được hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\).

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Theo dữ liệu bài toán và mô phỏng trên hình vẽ, ta xét các tam giác phẳng \(ABP\) và \(ABQ\) trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng chứa các điểm đỉnh núi:

Xét tam giác \(ABP\):

Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).

Góc tại \(A\): \(\widehat {PAB} = {60^ \circ }\).

Góc tại \(B\): \(\widehat {PBA} = {40^ \circ }\).

Góc tại đỉnh \(P\):

\(\widehat {APB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {PAB} + \widehat {PBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{60}^ \circ } + {{40}^ \circ }} \right) = {80^ \circ }\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABP\) để tính cạnh \(AP\):

\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {APB}}} = \frac{{AP}}{{{\rm{sin}}\widehat {PBA}}} \Rightarrow AP = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{40}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{80}^ \circ }}} \approx \frac{{0,6428}}{{0,9848}} \approx 0,6527{\rm{\;km}}\)

Xét tam giác \(ABQ\):

Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).

Góc tại \(A\): \(\widehat {QAB} = {35^ \circ }\).

Góc tại \(B\): \(\widehat {QBA} = {25^ \circ }\).

Góc tại đỉnh \(Q\):

\(\widehat {AQB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {QAB} + \widehat {QBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{35}^ \circ } + {{25}^ \circ }} \right) = {120^ \circ }\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABQ\) để tính cạnh \(AQ\):

\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {AQB}}} = \frac{{AQ}}{{{\rm{sin}}\widehat {QBA}}} \Rightarrow AQ = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{120}^ \circ }}} = \frac{{{\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} \approx \frac{{0,4226}}{{0,8660}} \approx 0,4880{\rm{\;km}}\)

Xét tam giác \(APQ\):

Ta biết góc kẹp giữa hai tia ngắm từ \(A\) đến hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là:

\(\widehat {PAQ} = \widehat {PAB} - \widehat {QAB} = {60^ \circ } - {35^ \circ } = {25^ \circ }\)

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(APQ\) để tìm độ dài khoảng cách \(PQ\):

\(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2 \cdot AP \cdot AQ \cdot {\rm{cos}}\widehat {PAQ}\)

Thay số cụ thể vào phương trình:

\(P{Q^2} \approx {\left( {0,6527} \right)^2} + {\left( {0,4880} \right)^2} - 2 \cdot \left( {0,6527} \right) \cdot \left( {0,4880} \right) \cdot {\rm{cos}}{25^ \circ }\)

\(P{Q^2} \approx 0,4260 + 0,2381 - 2 \cdot 0,3185 \cdot 0,9063\)

\(P{Q^2} \approx 0,6641 - 0,5773 = 0,0868\)

\( \Rightarrow PQ = \sqrt {0,0868} \approx 0,2946{\rm{\;km}}\)

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, khoảng cách giữa hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là \(0,29{\rm{\;km}}\).

Lời giải

Đáp án:

2

Tìm các phần tử của tập hợp \(A\):

\(\left( {2 - x} \right)\left( {{x^2} - 3x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{2 - x = 0}\\{{x^2} - 3x - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 1}\\{x = 4}\end{array}\)

Vì tất cả các nghiệm trên đều thuộc tập số nguyên \(\mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ { - 1;2;4} \right\}\).

Tìm các phần tử của tập hợp \(B\):

\(x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1 \Rightarrow B = \left[ { - 1; + \infty } \right)\)

Tìm tập hợp giao \(A \cap B\):

\(A \cap B = \left\{ { - 1;2;4} \right\} \cap \left[ { - 1; + \infty } \right) = \left\{ { - 1;2;4} \right\}\)

Đề bài hỏi các số tự nhiên thuộc tập hợp \(A \cap B\). Tập các số tự nhiên \(\mathbb{N} = \left\{ {0,1,2,3, \ldots } \right\}\).

Trong các phần tử trên, các số tự nhiên gồm có: \(2\) và \(4\). Như vậy có 2 số tự nhiên thỏa mãn.

Đáp số: 2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + AB.AC.{\rm{cos}}A\).

B. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB.AC.{\rm{cos}}A\).

C. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).

D. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP