Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
113 người thi tuần này 4.6 4.5 K lượt thi 21 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 1234
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. "\(\forall x \in \mathbb{R},x + 1 > x\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},x - 3 = {x^2}\)".
C. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét đáp án A: Bất phương trình \(x + 1 > x \Leftrightarrow 1 > 0\) (luôn đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)).
Do đó mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},x + 1 > x\)" là mệnh đề Đúng.
Xét đáp án B: Phương trình \(x - 3 = {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - x + 3 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.3 = - 11 < 0\) nên phương trình vô nghiệm trên \(\mathbb{R}\). Mệnh đề sai.
Xét đáp án C: Với mọi số thực \(x\), ta luôn có \({x^2} \ge 0\). Do đó không tồn tại \(x\) để \({x^2} < 0\). Mệnh đề sai.
Xét đáp án D: Với các số thực âm (ví dụ \(x = - 2\)), ta có \(\left| { - 2} \right| = 2 \ne - 2\). Do đó mệnh đề không đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề sai.
Chọn A.
Câu 2/21
"\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
"\(\exists x \notin \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
"\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \ne x\)".
"\(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Theo quy tắc phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:
Phủ định của "\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)" là "\(\exists x \in X,\bar P\left( x \right)\)".
Do đó, phủ định của mệnh đề là "\(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)".
Chọn A.
Câu 3/21
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) là bất phương trình có dạng tổng quát là \(ax + by + c < 0\) (hoặc \( > 0, \le 0, \ge 0\)) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0.
Xét bất phương trình \(9{x^2} + 8y - 7 \le 0\), ta thấy ẩn \(x\) có bậc là 2. Do đó đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn C.
Câu 4/21
A. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\].
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < - 6}\end{array}} \right.\).
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{3x + 2y > - 6}\end{array}} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đầu tiên, phần không gạch chéo nằm hoàn toàn ở phía trên trục hoành \(Ox\), tức là gồm các điểm có tung độ dương \( \Rightarrow y > 0\).
Đường thẳng giới hạn đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\) có phương trình dạng:
\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y = 6\)
Thử tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(3x + 2y\): ta có \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\). Trên hình vẽ, miền không gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\). Do đề bài yêu cầu không kể đường biên nên ta có bất phương trình \(3x + 2y < 6\).
Kết hợp lại, ta được hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\).
Chọn A.
Câu 5/21
A. \({\rm{cot}}\alpha > 0\).
B. \({\rm{tan}}\alpha > 0\).
C. \({\rm{cos}}\alpha > 0\).
D. \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Với góc tù \(\alpha \in \left( {{{90}^ \circ };{{180}^ \circ }} \right)\) (góc thuộc góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác):
\({\rm{sin}}\alpha > 0\)
\({\rm{cos}}\alpha < 0\)
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} < 0\)
\({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} < 0\)
Do đó, khẳng định đúng là \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Chọn D.
Câu 6/21
A. \(5\).
B. \(10\).
C. \(\frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).
D. \(10\sqrt 3 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có:
\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}}\)
Thay số vào ta được:
\(R = \frac{{10}}{{2 \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}} = \frac{{10}}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\)
Chọn C.
Câu 7/21
A. \({\rm{cos}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cos}}B\).
B. \({\rm{sin}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{sin}}B\).
C. \({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{tan}}B\).
D. \({\rm{cot}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cot}}B\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Trong tam giác \(ABC\), ta có \(A + B + C = {180^ \circ } \Rightarrow A + C = {180^ \circ } - B\).
Sử dụng tính chất của hai góc bù nhau:
\({\rm{sin}}\left( {A + C} \right) = {\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = {\rm{sin}}B\)
\({\rm{cos}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{cos}}B\)
\({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = {\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{tan}}B\)
\({\rm{cot}}\left( {A + C} \right) = {\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - B} \right) = - {\rm{cot}}B\)
Khẳng định đúng là \({\rm{tan}}\left( {A + C} \right) = - {\rm{tan}}B\).
Chọn C.
Câu 8/21
3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.
Một tam giác cân thì mỗi góc đều bằng \({60^ \circ }\) phải không?
Các em cố gắng học tập!
Ngày mai bạn có đi du lịch không?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng. Các câu nghi vấn (hỏi), câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.
Các câu B, D là câu hỏi; câu C là câu cầu khiến \( \Rightarrow \) Không phải mệnh đề.
Do đó câu A là một mệnh đề.
Chọn A.
Câu 9/21
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \(A = \left\{ {1;2;3} \right\}\).
B. \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
C. \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).
D. \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + AB.AC.{\rm{cos}}A\).
B. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB.AC.{\rm{cos}}A\).
C. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
D. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
Tổng diện tích canh tác thỏa mãn bất phương trình: \(x + y \ge 8\).
Tổng số ngày công sử dụng thỏa mãn bất phương trình: \(2x + 3y \le 18\).
Số tiền (đơn vị: triệu đồng) bác Năm thu được khi trồng \(x\) hecta ngô và \(y\) hecta đậu xanh là: \(F\left( {x;y} \right) = 40x + 50y\).
Bác Năm thu được nhiều tiền nhất khi bác trồng 6 hecta ngô và 2 hecta đậu xanh.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
A. \(BC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}{\rm{\;cm}}\).
B. Độ dài đoạn \(CI\) bằng \(\sqrt {19} {\rm{\;cm}}\).
C. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.
D. \(\widehat {BIC} \approx {95^ \circ }\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
