Biết miền nghiệm của hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 18}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\) là miền đa giác có diện tích \(S\). Tính \(S\)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hệ bất phương trình gồm các đường giới hạn là hai trục tọa độ \(Ox\left( {y = 0} \right)\), \(Oy\left( {x = 0} \right)\) và đường thẳng \(d:2x + 3y = 18\).
Vì \(x \ge 0,y \ge 0\) nên miền nghiệm nằm ở góc phần tư thứ nhất.
Tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) với các trục tọa độ:
Cho \(y = 0 \Rightarrow 2x = 18 \Rightarrow x = 9 \Rightarrow \) Cắt \(Ox\) tại điểm \(A\left( {9;0} \right)\).
Cho \(x = 0 \Rightarrow 3y = 18 \Rightarrow y = 6 \Rightarrow \) Cắt \(Oy\) tại điểm \(B\left( {0;6} \right)\).
Miền nghiệm của hệ là miền tam giác vuông \(OAB\) vuông tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
Diện tích tam giác vuông \(OAB\) là:
\(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 6 = 27\)
Đáp số: 27
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Theo dữ liệu bài toán và mô phỏng trên hình vẽ, ta xét các tam giác phẳng \(ABP\) và \(ABQ\) trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng chứa các điểm đỉnh núi:
Xét tam giác \(ABP\):
Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).
Góc tại \(A\): \(\widehat {PAB} = {60^ \circ }\).
Góc tại \(B\): \(\widehat {PBA} = {40^ \circ }\).
Góc tại đỉnh \(P\):
\(\widehat {APB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {PAB} + \widehat {PBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{60}^ \circ } + {{40}^ \circ }} \right) = {80^ \circ }\)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABP\) để tính cạnh \(AP\):
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {APB}}} = \frac{{AP}}{{{\rm{sin}}\widehat {PBA}}} \Rightarrow AP = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{40}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{80}^ \circ }}} \approx \frac{{0,6428}}{{0,9848}} \approx 0,6527{\rm{\;km}}\)
Xét tam giác \(ABQ\):
Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).
Góc tại \(A\): \(\widehat {QAB} = {35^ \circ }\).
Góc tại \(B\): \(\widehat {QBA} = {25^ \circ }\).
Góc tại đỉnh \(Q\):
\(\widehat {AQB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {QAB} + \widehat {QBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{35}^ \circ } + {{25}^ \circ }} \right) = {120^ \circ }\)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABQ\) để tính cạnh \(AQ\):
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {AQB}}} = \frac{{AQ}}{{{\rm{sin}}\widehat {QBA}}} \Rightarrow AQ = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{120}^ \circ }}} = \frac{{{\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} \approx \frac{{0,4226}}{{0,8660}} \approx 0,4880{\rm{\;km}}\)
Xét tam giác \(APQ\):
Ta biết góc kẹp giữa hai tia ngắm từ \(A\) đến hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là:
\(\widehat {PAQ} = \widehat {PAB} - \widehat {QAB} = {60^ \circ } - {35^ \circ } = {25^ \circ }\)
Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(APQ\) để tìm độ dài khoảng cách \(PQ\):
\(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2 \cdot AP \cdot AQ \cdot {\rm{cos}}\widehat {PAQ}\)
Thay số cụ thể vào phương trình:
\(P{Q^2} \approx {\left( {0,6527} \right)^2} + {\left( {0,4880} \right)^2} - 2 \cdot \left( {0,6527} \right) \cdot \left( {0,4880} \right) \cdot {\rm{cos}}{25^ \circ }\)
\(P{Q^2} \approx 0,4260 + 0,2381 - 2 \cdot 0,3185 \cdot 0,9063\)
\(P{Q^2} \approx 0,6641 - 0,5773 = 0,0868\)
\( \Rightarrow PQ = \sqrt {0,0868} \approx 0,2946{\rm{\;km}}\)
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, khoảng cách giữa hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là \(0,29{\rm{\;km}}\).
Lời giải
Đáp án:
Tìm các phần tử của tập hợp \(A\):
\(\left( {2 - x} \right)\left( {{x^2} - 3x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{2 - x = 0}\\{{x^2} - 3x - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 1}\\{x = 4}\end{array}\)
Vì tất cả các nghiệm trên đều thuộc tập số nguyên \(\mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ { - 1;2;4} \right\}\).
Tìm các phần tử của tập hợp \(B\):
\(x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1 \Rightarrow B = \left[ { - 1; + \infty } \right)\)
Tìm tập hợp giao \(A \cap B\):
\(A \cap B = \left\{ { - 1;2;4} \right\} \cap \left[ { - 1; + \infty } \right) = \left\{ { - 1;2;4} \right\}\)
Đề bài hỏi các số tự nhiên thuộc tập hợp \(A \cap B\). Tập các số tự nhiên \(\mathbb{N} = \left\{ {0,1,2,3, \ldots } \right\}\).
Trong các phần tử trên, các số tự nhiên gồm có: \(2\) và \(4\). Như vậy có 2 số tự nhiên thỏa mãn.
Đáp số: 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + AB.AC.{\rm{cos}}A\).
B. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB.AC.{\rm{cos}}A\).
C. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
D. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
