Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 5{\rm{\;cm}}\), \(\hat A = {60^ \circ }\), \(\hat B = {45^ \circ }\). Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AI = 3{\rm{\;cm}}\).
A. \(BC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}{\rm{\;cm}}\).
B. Độ dài đoạn \(CI\) bằng \(\sqrt {19} {\rm{\;cm}}\).
C. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.
D. \(\widehat {BIC} \approx {95^ \circ }\).
Quảng cáo
Trả lời:
Ý a): Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\):
\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow BC = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}A}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{5 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}{\rm{\;cm}}\)
Do đó ý a) ĐÚNG.
Ý b): Xét tam giác \(ACI\), ta có cạnh \(AC = 5\), cạnh \(AI = 3\) và góc kẹp giữa \(\hat A = {60^ \circ }\). Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ACI\):
\(C{I^2} = A{C^2} + A{I^2} - 2 \cdot AC \cdot AI \cdot {\rm{cos}}A\)
\(C{I^2} = {5^2} + {3^2} - 2 \cdot 5 \cdot 3 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ } = 25 + 9 - 30 \cdot \frac{1}{2} = 34 - 15 = 19\)
\( \Rightarrow CI = \sqrt {19} {\rm{\;cm}}\)
Do đó ý b) ĐÚNG.
Ý c): Tổng ba góc trong tam giác \(ABC\) bằng \({180^ \circ }\):
\(\hat C = {180^ \circ } - \left( {\hat A + \hat B} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{60}^ \circ } + {{45}^ \circ }} \right) = {75^ \circ }\)
Vì cả ba góc \(\hat A = {60^ \circ },\hat B = {45^ \circ },\hat C = {75^ \circ }\) đều nhỏ hơn \({90^ \circ }\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác nhọn, không phải tam giác tù. Do đó ý c) SAI.
Ý d): Trong tam giác \(ACI\), áp dụng định lý sin để tìm góc \(\widehat {AIC}\):
\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}\widehat {AIC}}} = \frac{{CI}}{{{\rm{sin}}A}} \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {AIC} = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}{{CI}} = \frac{{5 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {19} }} \approx 0,9921\)
Suy ra \(\widehat {AIC} \approx 97,{3^ \circ }\) (chọn góc tù vì nhìn hình vẽ hoặc thông qua kiểm tra tính chất cạnh đối diện lớn hơn).
Khi đó, hai góc kề bù: \(\widehat {BIC} = {180^ \circ } - \widehat {AIC} = {180^ \circ } - 97,{3^ \circ } = 82,{7^ \circ }\).
Cách khác: Xét tam giác \(BIC\) có góc \(\hat B = {45^ \circ }\). Ta cần tìm góc \(\widehat {BCI}\). Sử dụng định lý sin hoặc định lý cos tính cạnh \(AB\) trước rồi suy ra góc đều cho kết quả \(\widehat {BIC} \approx {83^ \circ }\).
Do đó con số \({95^ \circ }\) là không chính xác. Do đó ý d) SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Theo dữ liệu bài toán và mô phỏng trên hình vẽ, ta xét các tam giác phẳng \(ABP\) và \(ABQ\) trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng chứa các điểm đỉnh núi:
Xét tam giác \(ABP\):
Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).
Góc tại \(A\): \(\widehat {PAB} = {60^ \circ }\).
Góc tại \(B\): \(\widehat {PBA} = {40^ \circ }\).
Góc tại đỉnh \(P\):
\(\widehat {APB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {PAB} + \widehat {PBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{60}^ \circ } + {{40}^ \circ }} \right) = {80^ \circ }\)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABP\) để tính cạnh \(AP\):
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {APB}}} = \frac{{AP}}{{{\rm{sin}}\widehat {PBA}}} \Rightarrow AP = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{40}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{80}^ \circ }}} \approx \frac{{0,6428}}{{0,9848}} \approx 0,6527{\rm{\;km}}\)
Xét tam giác \(ABQ\):
Ta có cạnh \(AB = 1{\rm{\;km}}\).
Góc tại \(A\): \(\widehat {QAB} = {35^ \circ }\).
Góc tại \(B\): \(\widehat {QBA} = {25^ \circ }\).
Góc tại đỉnh \(Q\):
\(\widehat {AQB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {QAB} + \widehat {QBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{35}^ \circ } + {{25}^ \circ }} \right) = {120^ \circ }\)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABQ\) để tính cạnh \(AQ\):
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {AQB}}} = \frac{{AQ}}{{{\rm{sin}}\widehat {QBA}}} \Rightarrow AQ = \frac{{1 \cdot {\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{120}^ \circ }}} = \frac{{{\rm{sin}}{{25}^ \circ }}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} \approx \frac{{0,4226}}{{0,8660}} \approx 0,4880{\rm{\;km}}\)
Xét tam giác \(APQ\):
Ta biết góc kẹp giữa hai tia ngắm từ \(A\) đến hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là:
\(\widehat {PAQ} = \widehat {PAB} - \widehat {QAB} = {60^ \circ } - {35^ \circ } = {25^ \circ }\)
Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(APQ\) để tìm độ dài khoảng cách \(PQ\):
\(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2 \cdot AP \cdot AQ \cdot {\rm{cos}}\widehat {PAQ}\)
Thay số cụ thể vào phương trình:
\(P{Q^2} \approx {\left( {0,6527} \right)^2} + {\left( {0,4880} \right)^2} - 2 \cdot \left( {0,6527} \right) \cdot \left( {0,4880} \right) \cdot {\rm{cos}}{25^ \circ }\)
\(P{Q^2} \approx 0,4260 + 0,2381 - 2 \cdot 0,3185 \cdot 0,9063\)
\(P{Q^2} \approx 0,6641 - 0,5773 = 0,0868\)
\( \Rightarrow PQ = \sqrt {0,0868} \approx 0,2946{\rm{\;km}}\)
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, khoảng cách giữa hai đỉnh núi \(P\) và \(Q\) là \(0,29{\rm{\;km}}\).
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng hệ quả định lý côsin cho góc \(A\) trong tam giác \(ABC\):
\({\rm{cos}}A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}}\)
Thay các giá trị vào hệ thức:
\({\rm{cos}}A = \frac{{{5^2} + {8^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 5 \cdot 8}} = \frac{{25 + 64 - 49}}{{80}} = \frac{{40}}{{80}} = \frac{1}{2}\)
Vì \({\rm{cos}}A = \frac{1}{2}\) nên \(\hat A = {60^ \circ }\). Vậy \(a = 60\).
Đáp số: 60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + AB.AC.{\rm{cos}}A\).
B. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB.AC.{\rm{cos}}A\).
C. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
D. \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
