Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Quang Trung (Đống Đa-Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
12 người thi tuần này 4.6 109 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trưng Vương (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Quốc Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai-Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y + 6 < 0}\\{2x + y - 4 > 0}\end{array}.} \right.\)
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 6 \ge 0}\\{2x + y + 4 \ge 0}\end{array}.} \right.\)
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3y - 1 < 0}\\{2x + y + 4 > 0}\end{array}.} \right.\)
D. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y > 0}\\{2x + y - 4 < 0}\end{array}.} \right.\]
Lời giải
Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\), tức là \(x = 0\) và \(y = 0\), vào từng hệ bất phương trình:
Xét đáp án A: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 + 3 \cdot 0 + 6 = 6 < 0{\rm{\;(Sai)}}}\\{2 \cdot 0 + 0 - 4 = - 4 > 0{\rm{\;(Sai)}}}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm.
Xét đáp án B: \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm.
Xét đáp án C: \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm.
Chọn C.
Lời giải
Tập hợp \(\left( { - 3;3} \right)\) là một khoảng trên trục số bao gồm các số thực \(x\) thỏa mãn \( - 3 < x < 3\).
Trên trục số, khoảng này được biểu diễn bởi dấu ngoặc đơn \((\) tại \( - 3\) và \()\) tại \(3\).
Toàn bộ phần nằm ngoài khoảng này (tức là \(x \le - 3\) hoặc \(x \ge 3\)) sẽ bị gạch bỏ.
Chọn D.
Câu 3/15
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A.\)
B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}.\)
C. \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2r.\)
D. \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} .\)
Lời giải
Dựa vào các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác:
Định lý côsin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\) \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng.
Công thức tính diện tích theo bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\) (đáp án B sai vì dùng \(r\)).
Định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\) (đáp án C sai vì dùng \(r\)).
Công thức Heron: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) (đáp án D sai dấu trong các ngoặc).
Chọn A.
Câu 4/15
A. \(\left\{ {4;3} \right\}\).
B. \(\left\{ {3;4;9;20} \right\}\).
C. \(\left\{ {1;4} \right\}\).
D. \(\left\{ { - 1;1;3;4;5;6;9;20} \right\}\).
Lời giải
Giao của hai tập hợp \(S\) và \(T\) (ký hiệu \(S \cap T\)) là tập hợp gồm tất cả các phần tử vừa thuộc \(S\) vừa thuộc \(T\).
Ta thấy các phần tử chung của cả hai tập hợp là \(3\) và \(4\).
Do đó, \(S \cap T = \left\{ {3;4} \right\} = \left\{ {4;3} \right\}\).
Chọn A.
Câu 5/15
A. \(S = \frac{1}{2}.\)
B. \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{4}.\)
C. \(S = \frac{3}{2}.\)
D. \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
Lời giải
Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức tích hai cạnh và sin của góc xen giữa:
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC \cdot {\rm{sin}}\widehat {ABC}\)
Thay các giá trị đã cho vào công thức:
\(S = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \sqrt 3 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \sqrt 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{3}{2}\)
Chọn C.
Câu 6/15
A. \({\rm{tan}}\alpha < 0.\)
B. \({\rm{sin}}\alpha < 0.\)
C. \({\rm{cot}}\alpha < 0.\)
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, điểm \(M\) nằm trên nửa đường tròn đơn vị và thuộc góc phần tư thứ II (độ dài góc \(\alpha \) là góc tù, \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\)).
Với góc tù \(\alpha \), ta có:
Tung độ của điểm \(M\) dương nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Hoành độ của điểm \(M\) âm nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\).
Do đó: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} < 0\) và \({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} < 0\).
Nhìn vào các phương án, khẳng định B ghi \({\rm{sin}}\alpha < 0\) là sai.
Chọn B.
Câu 7/15
A. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ge 3x + 5\)".
B. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} > 3x + 5\)".
C. "\(\exists x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ge 3x + 5\)".
D. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ne 3x + 5\)".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
\({x^2} + {y^2} > 2025\).
\( - 3x + 2{y^2} \ge 0\).
\(2x - 4{y^2} \ge 0\).
\(3x - 5y \ge 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. Phần không tô đậm (kể cả bờ) trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của hệ đã cho.

B. Với mọi cặp giá trị \(\left( {x;y} \right)\) thoả mãn hệ bất phương trình trên, giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 3y\) là –3.
C. Hệ đã cho có một nghiệm là \(\left( { - 1;0} \right)\).
D. Hệ đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
A. \({C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ;6} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
B. \(B\backslash A = \left( {6;9} \right]\).
C. Tập hợp \(A \cap {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) có đúng 16 tập hợp con.
D. \(A \cup B = \left( {3;6} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





