khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 33 Lưu

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y + 6 < 0}\\{2x + y - 4 > 0}\end{array}.} \right.\)

B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 6 \ge 0}\\{2x + y + 4 \ge 0}\end{array}.} \right.\)

C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3y - 1 < 0}\\{2x + y + 4 > 0}\end{array}.} \right.\)

D. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y > 0}\\{2x + y - 4 < 0}\end{array}.} \right.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\), tức là \(x = 0\) và \(y = 0\), vào từng hệ bất phương trình:

Xét đáp án A: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 + 3 \cdot 0 + 6 = 6 < 0{\rm{\;(Sai)}}}\\{2 \cdot 0 + 0 - 4 = - 4 > 0{\rm{\;(Sai)}}}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm.

Xét đáp án B: \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm.

Xét đáp án C: \( \Rightarrow O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({\rm{tan}}\alpha < 0.\)

B. \({\rm{sin}}\alpha < 0.\)

C. \({\rm{cot}}\alpha < 0.\)

D. \({\rm{cos}}\alpha < 0.\)

Lời giải

Dựa vào hình vẽ, điểm \(M\) nằm trên nửa đường tròn đơn vị và thuộc góc phần tư thứ II (độ dài góc \(\alpha \) là góc tù, \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\)).

Với góc tù \(\alpha \), ta có:

Tung độ của điểm \(M\) dương nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\).

Hoành độ của điểm \(M\) âm nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\).

Do đó: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} < 0\) và \({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} < 0\).

Nhìn vào các phương án, khẳng định B ghi \({\rm{sin}}\alpha < 0\) là sai.

Chọn B.

Câu 2

A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A.\)

B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}.\)

C. \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2r.\)

D. \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} .\)

Lời giải

Dựa vào các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác:

Định lý côsin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\) \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng.

Công thức tính diện tích theo bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\) (đáp án B sai vì dùng \(r\)).

Định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\) (đáp án C sai vì dùng \(r\)).

Công thức Heron: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) (đáp án D sai dấu trong các ngoặc).

Chọn A.

Câu 4

A. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ge 3x + 5\)".

B. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} > 3x + 5\)".

C. "\(\exists x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ge 3x + 5\)".

D. "\(\forall x \in \mathbb{R}: - 2{x^2} \ne 3x + 5\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP