khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 9 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\); \(\widehat {ABC} = {60^ \circ }\); \(BC = \sqrt 3 \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

A. \(S = \frac{1}{2}.\)

B. \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{4}.\)

C. \(S = \frac{3}{2}.\)

D. \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức tích hai cạnh và sin của góc xen giữa:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC \cdot {\rm{sin}}\widehat {ABC}\)

Thay các giá trị đã cho vào công thức:

\(S = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \sqrt 3 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \sqrt 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{3}{2}\)

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A.\)

B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}.\)

C. \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2r.\)

D. \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} .\)

Lời giải

Dựa vào các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác:

Định lý côsin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\) \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng.

Công thức tính diện tích theo bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\) (đáp án B sai vì dùng \(r\)).

Định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\) (đáp án C sai vì dùng \(r\)).

Công thức Heron: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) (đáp án D sai dấu trong các ngoặc).

Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

-2

Ta có \(A = \left( { - 7;4} \right]\). Các số nguyên thuộc tập \(A\) là \(\left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Biến đổi điều kiện của tập \(B\):

\(2 + m - 4x \ge 0 \Leftrightarrow 4x \le m + 2 \Leftrightarrow x \le \frac{{m + 2}}{4}\)

Do đó, tập hợp \(B = \left( { - \infty ;\frac{{m + 2}}{4}} \right]\).

Khi đó giao của hai tập hợp là:

\(A \cap B = \left( { - 7;\frac{{m + 2}}{4}} \right] \cap \left( { - 7;4} \right]\)

Để \(A \cap B\) chứa đúng 7 số nguyên, các số nguyên này bắt buộc phải là 7 số nguyên nhỏ nhất bắt đầu từ cận \( - 7\) tiến lên, đó là: \( - 6, - 5, - 4, - 3, - 2, - 1,0\).

Để tập hợp chứa số \(0\) nhưng không chứa số nguyên tiếp theo là số \(1\), điều kiện của giá trị biên là:

\(0 \le \frac{{m + 2}}{4} < 1\)

Giải hệ bất phương trình trên:

\(0 \le m + 2 < 4 \Leftrightarrow - 2 \le m < 2\)

Vì \(m\) là giá trị nguyên, nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

Tổng tất cả các giá trị nguyên của \(m\) thu được là:

\(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 = - 2\)

Đáp số: -2

Câu 4

A. \({\rm{tan}}\alpha < 0.\)

B. \({\rm{sin}}\alpha < 0.\)

C. \({\rm{cot}}\alpha < 0.\)

D. \({\rm{cos}}\alpha < 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Phần không tô đậm (kể cả bờ) trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của hệ đã cho.

 Cho hệ bất phương trình:  x+2y≥3; 2x−y+4≥0; x≤1. (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. Với mọi cặp giá trị \(\left( {x;y} \right)\) thoả mãn hệ bất phương trình trên, giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 3y\) là –3.

Đúng
Sai

C. Hệ đã cho có một nghiệm là \(\left( { - 1;0} \right)\).

Đúng
Sai

D. Hệ đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ {4;3} \right\}\).

B. \(\left\{ {3;4;9;20} \right\}\).

C. \(\left\{ {1;4} \right\}\).

D. \(\left\{ { - 1;1;3;4;5;6;9;20} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP