Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8,AC = 5\) và \(\widehat {BAC} = {120^ \circ }\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
A. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(10\sqrt 3 \).
B. \(BC = 7\).
C. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {43} \).
D. \(MC = \sqrt {61} \).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG: Diện tích tam giác \(ABC\) là:
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot {\rm{sin}}{120^ \circ } = 20 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 \).
b) SAI: Áp dụng định lí cosin tính cạnh \(BC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}A\)
\(B{C^2} = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot {\rm{cos}}{120^ \circ } = 64 + 25 - 80 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 89 + 40 = 129 \Rightarrow BC = \sqrt {129} \).
c) ĐÚNG: Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\):
\(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{{\sqrt {129} }}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt {129} }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt {43} \).
d) ĐÚNG: Vì \(M\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow AM = \frac{{AB}}{2} = 4\).
Xét tam giác \(AMC\) có \(AM = 4,AC = 5,\widehat {MAC} = {120^ \circ }\). Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(AMC\):
\(M{C^2} = A{M^2} + A{C^2} - 2 \cdot AM \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {MAC}\)
\(M{C^2} = {4^2} + {5^2} - 2 \cdot 4 \cdot 5 \cdot {\rm{cos}}{120^ \circ } = 16 + 25 - 40 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 41 + 20 = 61 \Rightarrow MC = \sqrt {61} \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) để tính độ dài cạnh \(BC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)
\(B{C^2} = {16^2} + {12^2} - 2 \cdot 16 \cdot 12 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)
\(B{C^2} = 256 + 144 - 384 \cdot \frac{1}{2} = 400 - 192 = 208 \Rightarrow BC = \sqrt {208} = 4\sqrt {13} {\rm{\;km}}\)
Theo giả thiết, điểm \(M\) thuộc đoạn \(BC\) và \(MC = 3MB \Rightarrow MB = \frac{1}{4}BC = \frac{{4\sqrt {13} }}{4} = \sqrt {13} {\rm{\;km}}\).
Từ tam giác \(ABC\), ta có:
\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}} = \frac{{{{16}^2} + 208 - {{12}^2}}}{{2 \cdot 16 \cdot 4\sqrt {13} }} = \frac{{256 + 208 - 144}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{{320}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABM\) để tính \(AM\):
\(A{M^2} = A{B^2} + M{B^2} - 2 \cdot AB \cdot MB \cdot {\rm{cos}}B\)
\(A{M^2} = {16^2} + {\left( {\sqrt {13} } \right)^2} - 2 \cdot 16 \cdot \sqrt {13} \cdot \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)
\(A{M^2} = 256 + 13 - 16 \cdot 5 = 269 - 80 = 189\)
\( \Rightarrow AM = \sqrt {189} = 3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\)
Vậy độ dài đoạn thẳng \(AM\) là \(3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\) (xấp xỉ \(13,75{\rm{\;km}}\)).
Lời giải
Đáp án:
Vì \(\widehat {AMB} = {30^ \circ } < \widehat {ANB} = {45^ \circ }\) nên điểm \(N\) nằm giữa \(A\) và \(M\). Do đó \(MN = AM - AN = 500{\rm{m}}\).
Xét các tam giác vuông \(GAB\) tại \(A\):
Trong tam giác vuông \(GAB\) vuông tại \(A\):
\(AN = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{1} = AB\)
\(AM = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = AB\sqrt 3 \)
Ta có: \(AM - AN = MN \Rightarrow AB\sqrt 3 - AB = 500\)
\(AB\left( {\sqrt 3 - 1} \right) = 500 \Rightarrow AB = \frac{{500}}{{\sqrt 3 - 1}} \approx 683,01{\rm{m}}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \(683{\rm{m}}\).
Đáp số: 683
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(B = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
B. \(B = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).
C. \(B = \left( {1;7} \right)\).
D. \(B = \left[ {1;7} \right]\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

