Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 9}\\{0 \le y \le 8}\\{2x + y \ge 12}\\{x + 4y \ge 13}\end{array}} \right.\) có miền nghiệm là phần không bị gạch (kể cả biên) như hình vẽ.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
A. \(\left( {8;6} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
B. Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(7\sqrt 2 \).
C. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong.
D. Tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {2;5} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tìm tọa độ các đỉnh của miền nghiệm tứ giác \(ABCD\):
Đường thẳng \({d_1}:2x + y = 12\) và \({d_2}:x + 4y = 13\).
Điểm \(A\) là giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\). Giải hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 12}\\{x + 4y = 13}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 12}\\{2x + 8y = 26}\end{array}} \right. \Rightarrow 7y = 14 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow A\left( {5;2} \right)\)
Do đó ý d) sai (đề bài ghi \(A\left( {2;5} \right)\)).
Điểm \(D\) nằm trên đường thẳng \(y = 8\) và đường thẳng \(2x + y = 12\).
Thay \(y = 8 \Rightarrow 2x + 8 = 12 \Rightarrow x = 2\). Vậy \(D\left( {2;8} \right)\).
Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(x = 9\) và đường thẳng \(x + 4y = 13\).
Thay \(x = 9 \Rightarrow 9 + 4y = 13 \Rightarrow y = 1\). Vậy \(B\left( {9;1} \right)\).
Điểm \(C\) là giao điểm của hai đường giới hạn trên \(x = 9\) và \(y = 8 \Rightarrow C\left( {9;8} \right)\).
Xét từng ý:
a) ĐÚNG: Thay \(\left( {8;6} \right)\) vào hệ: \(0 \le 8 \le 9\) (Đúng), \(0 \le 6 \le 8\) (Đúng), \(2\left( 8 \right) + 6 = 22 \ge 12\) (Đúng), \(8 + 4\left( 6 \right) = 32 \ge 13\) (Đúng).
b) ĐÚNG: Độ dài đoạn thẳng \(BD\) với \(B\left( {9;1} \right)\) và \(D\left( {2;8} \right)\):
\(BD = \sqrt {{{\left( {2 - 9} \right)}^2} + {{\left( {8 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 7} \right)}^2} + {7^2}} = \sqrt {49 + 49} = \sqrt {98} = 7\sqrt 2 \)
c) ĐÚNG: Phần không bị gạch giới hạn bởi các đường biên tạo thành hình tứ giác \(ABCD\).
d) SAI: Tọa độ chính xác là \(A\left( {5;2} \right)\), không phải \(A\left( {2;5} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) để tính độ dài cạnh \(BC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)
\(B{C^2} = {16^2} + {12^2} - 2 \cdot 16 \cdot 12 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)
\(B{C^2} = 256 + 144 - 384 \cdot \frac{1}{2} = 400 - 192 = 208 \Rightarrow BC = \sqrt {208} = 4\sqrt {13} {\rm{\;km}}\)
Theo giả thiết, điểm \(M\) thuộc đoạn \(BC\) và \(MC = 3MB \Rightarrow MB = \frac{1}{4}BC = \frac{{4\sqrt {13} }}{4} = \sqrt {13} {\rm{\;km}}\).
Từ tam giác \(ABC\), ta có:
\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}} = \frac{{{{16}^2} + 208 - {{12}^2}}}{{2 \cdot 16 \cdot 4\sqrt {13} }} = \frac{{256 + 208 - 144}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{{320}}{{128\sqrt {13} }} = \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABM\) để tính \(AM\):
\(A{M^2} = A{B^2} + M{B^2} - 2 \cdot AB \cdot MB \cdot {\rm{cos}}B\)
\(A{M^2} = {16^2} + {\left( {\sqrt {13} } \right)^2} - 2 \cdot 16 \cdot \sqrt {13} \cdot \frac{5}{{2\sqrt {13} }}\)
\(A{M^2} = 256 + 13 - 16 \cdot 5 = 269 - 80 = 189\)
\( \Rightarrow AM = \sqrt {189} = 3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\)
Vậy độ dài đoạn thẳng \(AM\) là \(3\sqrt {21} {\rm{\;km}}\) (xấp xỉ \(13,75{\rm{\;km}}\)).
Lời giải
Đáp án:
Vì \(\widehat {AMB} = {30^ \circ } < \widehat {ANB} = {45^ \circ }\) nên điểm \(N\) nằm giữa \(A\) và \(M\). Do đó \(MN = AM - AN = 500{\rm{m}}\).
Xét các tam giác vuông \(GAB\) tại \(A\):
Trong tam giác vuông \(GAB\) vuông tại \(A\):
\(AN = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{1} = AB\)
\(AM = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = AB\sqrt 3 \)
Ta có: \(AM - AN = MN \Rightarrow AB\sqrt 3 - AB = 500\)
\(AB\left( {\sqrt 3 - 1} \right) = 500 \Rightarrow AB = \frac{{500}}{{\sqrt 3 - 1}} \approx 683,01{\rm{m}}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \(683{\rm{m}}\).
Đáp số: 683
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(B = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
B. \(B = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).
C. \(B = \left( {1;7} \right)\).
D. \(B = \left[ {1;7} \right]\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

