khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 90 Lưu

Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 9}\\{0 \le y \le 8}\\{2x + y \ge 12}\\{x + 4y \ge 13}\end{array}} \right.\) có miền nghiệm là phần không bị gạch (kể cả biên) như hình vẽ.

 Hệ bất phương trình 0≤x≤9; 0≤y≤8; 2x+y≥12; x+4y≥13 có miền nghiệm là phần không bị gạch (kể cả biên) như hình vẽ. (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

A. \(\left( {8;6} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Đúng
Sai

B. Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(7\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

C. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong.

Đúng
Sai

D. Tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {2;5} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tìm tọa độ các đỉnh của miền nghiệm tứ giác \(ABCD\):

Đường thẳng \({d_1}:2x + y = 12\) và \({d_2}:x + 4y = 13\).

Điểm \(A\) là giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\). Giải hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 12}\\{x + 4y = 13}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 12}\\{2x + 8y = 26}\end{array}} \right. \Rightarrow 7y = 14 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow A\left( {5;2} \right)\)

Do đó ý d) sai (đề bài ghi \(A\left( {2;5} \right)\)).

Điểm \(D\) nằm trên đường thẳng \(y = 8\) và đường thẳng \(2x + y = 12\).

Thay \(y = 8 \Rightarrow 2x + 8 = 12 \Rightarrow x = 2\). Vậy \(D\left( {2;8} \right)\).

Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(x = 9\) và đường thẳng \(x + 4y = 13\).

Thay \(x = 9 \Rightarrow 9 + 4y = 13 \Rightarrow y = 1\). Vậy \(B\left( {9;1} \right)\).

Điểm \(C\) là giao điểm của hai đường giới hạn trên \(x = 9\) và \(y = 8 \Rightarrow C\left( {9;8} \right)\).

Xét từng ý:

a) ĐÚNG: Thay \(\left( {8;6} \right)\) vào hệ: \(0 \le 8 \le 9\) (Đúng), \(0 \le 6 \le 8\) (Đúng), \(2\left( 8 \right) + 6 = 22 \ge 12\) (Đúng), \(8 + 4\left( 6 \right) = 32 \ge 13\) (Đúng).

b) ĐÚNG: Độ dài đoạn thẳng \(BD\) với \(B\left( {9;1} \right)\) và \(D\left( {2;8} \right)\):

\(BD = \sqrt {{{\left( {2 - 9} \right)}^2} + {{\left( {8 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 7} \right)}^2} + {7^2}} = \sqrt {49 + 49} = \sqrt {98} = 7\sqrt 2 \)

c) ĐÚNG: Phần không bị gạch giới hạn bởi các đường biên tạo thành hình tứ giác \(ABCD\).

d) SAI: Tọa độ chính xác là \(A\left( {5;2} \right)\), không phải \(A\left( {2;5} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

683

Vì \(\widehat {AMB} = {30^ \circ } < \widehat {ANB} = {45^ \circ }\) nên điểm \(N\) nằm giữa \(A\) và \(M\). Do đó \(MN = AM - AN = 500{\rm{m}}\).

Xét các tam giác vuông \(GAB\) tại \(A\):

Trong tam giác vuông \(GAB\) vuông tại \(A\):

\(AN = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{1} = AB\)

\(AM = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{AB}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = AB\sqrt 3 \)

Ta có: \(AM - AN = MN \Rightarrow AB\sqrt 3 - AB = 500\)

\(AB\left( {\sqrt 3 - 1} \right) = 500 \Rightarrow AB = \frac{{500}}{{\sqrt 3 - 1}} \approx 683,01{\rm{m}}\)

Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \(683{\rm{m}}\).

Đáp số: 683

Lời giải

Đáp án:

8

Gọi số học sinh chơi bóng đá là \(x\) (\(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).

Số học sinh chơi cả hai môn là: \(\frac{1}{6}x\).

Số học sinh chỉ chơi bóng đálà: \(x - \frac{1}{6}x = \frac{5}{6}x\).

Theo đề bài, số học sinh chơi cầu lông bằng \(\frac{3}{5}\) số học sinh chỉ chơi bóng đá: \(\frac{3}{5} \cdot \left( {\frac{5}{6}x} \right) = \frac{1}{2}x\).

Số học sinh chỉ chơi cầu lôngbằng số học sinh chơi cầu lông trừ đi số học sinh chơi cả hai môn:

\(\frac{1}{2}x - \frac{1}{6}x = \frac{1}{3}x\)

Tổng số học sinh trong lớp là tổng của: số học sinh chỉ chơi bóng đá, số học sinh chỉ chơi cầu lông, số học sinh chơi cả hai môn và số học sinh không chơi môn nào:

\(\frac{5}{6}x + \frac{1}{3}x + \frac{1}{6}x + 13 = 45\)

\(\left( {\frac{5}{6} + \frac{2}{6} + \frac{1}{6}} \right)x = 45 - 13\)

\(\frac{4}{3}x = 32 \Rightarrow x = 24\)

Số học sinh chỉ chơi cầu lông là: \(\frac{1}{3} \cdot 24 = 8\).

Đáp số: 8

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(3x + 2y - 6 \ge 0\).

B.

\(3x + 2y - 6 \le 0\).

C.

\(2x + 3y - 6 \ge 0\).

D.

\(2x + 3y - 6 \le 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP