Đề thi giữa kì 1 Toán 10 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 770 lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Buồn ngủ quá!
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
8 là số chính phương.
Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Lời giải
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng.
Các câu B, C, D đều là các câu khẳng định (B là khẳng định đúng, C và D là khẳng định sai), do đó chúng là các mệnh đề.
"Buồn ngủ quá!" là một câu cảm thán biểu lộ cảm xúc, không phải là một câu khẳng định mang tính đúng hay sai. Do đó, câu A không phải là mệnh đề.
Chọn đáp án: A.
Câu 2/22
A. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
B. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).
D. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ge 1\).
Lời giải
Theo quy tắc phủ định mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ: phủ định của ký hiệu tồn tại (\(\exists \)) là ký hiệu với mọi (\(\forall \)), và phủ định của dấu bằng (\( = \)) là dấu khác (\( \ne \)).
Do đó, phủ định của mệnh đề \(P\) là: \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).
Chọn đáp án: C.
Câu 3/22
A. \(\left\{ 2 \right\}\).
B. \(\left\{ {1,2,7} \right\}\).
C. \(\left\{ {3,4} \right\}\).
D. \(\left\{ 4 \right\}\).
Lời giải
Một tập hợp \(X\) được gọi là tập con của tập hợp \(A\) nếu mọi phần tử của \(X\) đều thuộc \(A\).
Xét tập hợp ở phương án B: \(\left\{ {1,2,7} \right\}\) có chứa hai phần tử \(1\) và \(7\) không thuộc tập hợp \(A\). Do đó, tập hợp này không phải là tập con của \(A\).
Chọn đáp án: B.
Câu 4/22
A. \(A \cap B = \left( {1;7} \right)\).
B. \(A \cap B = \left( { - 2;1} \right)\).
C. \(A \cap B = \left( { - 2;9} \right)\).
D. \(A \cap B = \left( {7;9} \right)\).
Lời giải
Phép giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy các phần tử chung thuộc cả hai tập hợp:
\(A \cap B = \{ x \in \mathbb{R}\mid - 2 < x < 7{\rm{\;v\`a \;}}1 < x < 9\} \)
Kết hợp điều kiện trên trục số ta có:
\(1 < x < 7 \Rightarrow A \cap B = \left( {1;7} \right)\)
Chọn đáp án: A.
Câu 5/22
\({x^2} + 2{y^2} \le 1\).
\(x - 6y - 1 > 2\).
\(y \le 9\).
\(3x - 2y \ge 6\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by + c < 0\) (hoặc \( > \), \( \le \), \( \ge \)), trong đó \(a,b,c\) là các số thực và \(a,b\) không đồng thời bằng \(0\). Các biến \(x,y\) chỉ được có số mũ là số nguyên dương bậc \(1\).
Ở phương án A: Bất phương trình \({x^2} + 2{y^2} \le 1\) chứa ẩn số có bậc là \(2\) (\({x^2}\) và \({y^2}\)). Do đó, đây không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn đáp án: A.
Câu 6/22
A. \(\left( { - 2; - 3} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( {4;2} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 5} \right)\).
Lời giải
Thay tọa độ các cặp số \(\left( {x;y} \right)\) vào vế trái \(f\left( {x,y} \right) = 2x + 3y\) của bất phương trình để đối chiếu:
Với \(\left( { - 2; - 3} \right)\): \(2\left( { - 2} \right) + 3\left( { - 3} \right) = - 13 \ge 7\) (Sai).
Với \(\left( {1;1} \right)\): \(2\left( 1 \right) + 3\left( 1 \right) = 5 \ge 7\) (Sai).
Với \(\left( {4;2} \right)\): \(2\left( 4 \right) + 3\left( 2 \right) = 14 \ge 7\) (Đúng).
Với \(\left( { - 1; - 5} \right)\): \(2\left( { - 1} \right) + 3\left( { - 5} \right) = - 17 \ge 7\) (Sai).
Chọn đáp án: C.
Câu 7/22
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y < 2\\x + 3{y^2} > 1\end{array} \right..\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 8y < 0\\9xy < 1\end{array} \right..\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le 5\\x + 2y > - 1\end{array} \right..\)
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ A chứa \({y^2}\) nên không phải bậc nhất.
Hệ B chứa tích \(xy\) nên không phải bậc nhất.
Hệ D chứa \({x^2},{y^2}\) nên không phải bậc nhất.
Hệ C gồm hai bất phương trình \(x - y \le 5\) và \(x + 2y > - 1\) đều là bậc nhất đối với hai ẩn \(x\) và \(y\).
Chọn đáp án: C.
Câu 8/22
A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Lời giải
Ta thay trực tiếp tọa độ từng cặp số vào hệ bất phương trình:
Xét cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) ở phương án C: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 + 1 - 2 = - 2 \le 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {TM} \right)}\\{2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot 1 + 2 = - 3 \not > 0\,\,\,\left( {KTM} \right)}\end{array}} \right.\)
Vì cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ hai nên nó không phải là nghiệm của hệ.
Chọn đáp án: C.
Câu 9/22
A. \(\sqrt 3 \).
B. \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
C. \( - 1\).
D. \(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\sqrt 2 \).
B. \(\sqrt 3 \).
C. \(0\).
D. \(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - 2ac}}{{{b^2}}}\).
B. \({\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).
C. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}ab{\rm{cos}}C\).
D. \({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p + c} \right)} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \({S_{ABC}} = 10\).
B. \({S_{ABC}} = 5\).
C. \({S_{ABC}} = 40\).
D. \({S_{ABC}} = 20\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
B. Hình ảnh sau đây là hình biểu diễn tập B:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
B. \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \({\rm{cot}}\alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
D. \(\alpha \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
A. \(p = 14\).
B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).
C. \(S = 13\sqrt 5 \).
D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.