Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Minh Hà (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
67 người thi tuần này 4.6 171 lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Trưng Vương (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Quốc Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai-Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Theo định nghĩa, \(\mathbb{Z}\) là tập hợp các số nguyên. Xét điều kiện của tập hợp \(E\):
\( - 1 < x \le 3\)
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên ta liệt kê được các giá trị nguyên thỏa mãn là: \(x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
Do đó, ta viết tập hợp dưới dạng liệt kê phần tử:
\(E = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)
Chọn đáp án: A.
Câu 2/22
\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{tan}}\alpha \).
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cot}}\alpha \).
\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \).
\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).
Lời giải
Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau (\(\alpha \) và \({180^ \circ } - \alpha \)), ta có các hệ thức lượng giác cơ bản sau:
\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \)
\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \)
\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{tan}}\alpha \)
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cot}}\alpha \)
Đối chiếu với các phương án lựa chọn, ta thấy đẳng thức ở phương án B là khẳng định chính xác.
Chọn đáp án: B.
Câu 3/22
A. \(S = pR\).
B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\).
C. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).
D. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).
Lời giải
Theo hệ thức lượng trong tam giác về các công thức tính diện tích hình tam giác \(ABC\), ta có công thức tính diện tích theo độ dài ba cạnh và bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là:
\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Chọn đáp án: D.
Lời giải
Gọi \(T\) là tập hợp các học sinh thích môn Toán và \(E\) là tập hợp các học sinh thích môn Tiếng Anh. Từ giả thiết, ta có:
Số học sinh thích môn Toán: \(n\left( T \right) = 15\).
Số học sinh thích môn Tiếng Anh: \(n\left( E \right) = 10\).
Số học sinh thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh: \(n\left( {T \cap E} \right) = 7\).
Vì mỗi học sinh trong nhóm A đều thích ít nhất một trong hai môn, nên tổng số học sinh của nhóm A chính là số phần tử của tập hợp hợp \(T \cup E\):
\(n\left( A \right) = n\left( {T \cup E} \right) = n\left( T \right) + n\left( E \right) - n\left( {T \cap E} \right)\)
Thay các số liệu vào công thức, ta được:
\(n\left( A \right) = 15 + 10 - 7 = 18\)
Chọn đáp án: D.
Lời giải
Trước hết, xét đường thẳng ranh giới miền nghiệm \(d:3x + 2y = 6\). Tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\):
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\). Vậy \(d\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;3} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 2\). Vậy \(d\) cắt trục hoành tại điểm \(\left( {2;0} \right)\).
Dựa vào dữ kiện đồ thị trong đề thi, chỉ có Hình 2 vẽ đường thẳng đi qua chính xác hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\).
Tiếp theo, ta xác định miền nghiệm bằng cách thử tọa độ của gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(3x + 2y \ge 6\):
\(3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 \ge 6\,\,{\rm{(V\^o \;l\'y )}}\)
Do đó gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm. Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) không chứa gốc tọa độ \(O\) (tính cả đường thẳng \(d\)). Đối chiếu với đồ thị, Hình 2 thể hiện đúng phần không bị gạch là miền không chứa gốc tọa độ.
Chọn đáp án: B.
Câu 6/22
\(2x - 9y > 10\).
\(3{x^2} + 6x - 10 > 0\).
\(x - \frac{2}{y} > 1\).
\(x - y - 7z \le 0\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là bất phương trình có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc dạng chứa dấu \( > , \le , \ge \)) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0, các ẩn số \(x,y\) đều ở bậc một.
Xét đáp án A: \(2x - 9y > 10\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với hệ số \(a = 2,b = - 9,c = 10\).
Các đáp án khác đều vi phạm vì chứa bậc hai (\(3{x^2}\)), chứa ẩn ở mẫu (\(\frac{2}{y}\)) hoặc chứa ba ẩn (\(x,y,z\)).
Chọn đáp án: A.
Câu 7/22
Lời giải
Quy tắc phủ định một mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:
Phủ định của lượng từ "Với mọi" (\(\forall \)) là lượng từ "Tồn tại" (\(\exists \)).
Phủ định của dấu nhỏ hơn (\( < \)) là dấu lớn hơn hoặc bằng (\( \ge \)).
Áp dụng quy tắc trên, ta được mệnh đề phủ định là:
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)
Chọn đáp án: B.
Câu 8/22
Lời giải
Áp dụng các công thức lượng giác cơ bản:
1. \({\rm{tan}}\left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\).
2. Biến đổi phần tử số:
\({\rm{tan}}\alpha - {\rm{sin}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} - {\rm{sin}}\alpha = {\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{1}{{{\rm{cos}}\alpha }} - 1} \right) = {\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}} \right)\)
Thay vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{{\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}} \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} \cdot \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\)
\(A = \frac{{{\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {1 - {\rm{cos}}\alpha } \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha \cdot \left( {{\rm{cos}}\alpha - 1} \right)}} \cdot \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\)
Rút gọn lượng \({\rm{sin}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) ở cả tử số lẫn mẫu số:
\(A = \frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} = \frac{{ - \left( {{\rm{cos}}\alpha - 1} \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} = - 1\)
Chọn đáp án: B.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Bất phương trình (1) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).
B. Bất phương trình (1) chỉ có một nghiệm duy nhất.
C. Bất phương trình (1) vô nghiệm.
D. Mỗi cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình (1) nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Hôm nay, bạn làm bài tốt không?
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Đề thi môn Toán khó quá!
Hôm nay trời đẹp quá!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(AC = 5\sqrt 2 \).
B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).
D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:
![Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1780829400/image5.png)
B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).
C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).
D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. Diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\) được tính bởi công thức \(S = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot {\rm{sin}}B\).
B. Diện tích của tam giác \(ABC\) là 12.
C. \(AC = 5\sqrt 2 \).
D. Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) lên đường trung tuyến \(BM\) của tam giác \(ABC\). Khi đó, độ dài \(CH\) bằng \(\frac{{12\sqrt {29} }}{{29}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
A. Hệ (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
B. Điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
C. Miền nghiệm của hệ (1) là một miền tam giác \(ABC\) (như hình vẽ dưới đây) với các đỉnh \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\).

D. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ (1) bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





