khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 59 Lưu

Để tính độ dài \(MN\) của một đường hầm đi xuyên núi, người ta dựng một đường gấp khúc \(ABC\) ở chân núi, trong đó mỗi vị trí \(A\) và \(C\) đều cách lối vào hầm \(1{\rm{\;km}}\) (\(AM = CN = 1{\rm{\;km}}\)). Giả sử các số liệu được cho như trong hình vẽ dưới (\(AB = 3,6{\rm{\;km}},BC = 4,2{\rm{\;km}},\hat B = {140^ \circ }\)). Độ dài \(MN\) của đường hầm xuyên núi đó là bằng bao nhiêu kilomet? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

 Để tính độ dài MN của một đường hầm đi xuyên núi, người ta dựng một đường gấp khúc ABC ở chân núi, trong đó mỗi vị trí A và C đều cách lối vào hầm 1km (AM=CN=1km). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,33

Bước 1: Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số cos để tính khoảng cách thẳng từ \(A\) đến \(C\):

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot {\rm{cos}}B\)

\(A{C^2} = {\left( {3,6} \right)^2} + {\left( {4,2} \right)^2} - 2 \cdot 3,6 \cdot 4,2 \cdot {\rm{cos}}{140^ \circ }\)

\(A{C^2} = 12,96 + 17,64 - 30,24 \cdot \left( { - 0,766044} \right) \approx 30,6 + 23,1652 = 53,7652\)

\( \Rightarrow AC = \sqrt {53,7652} \approx 7,3325{\rm{\;km}}\)

Bước 2: Theo hình học sơ đồ thẳng hàng, đoạn thẳng \(AC\) được tạo thành từ: \(AM + MN + CN\). Do đó:

\(MN = AC - AM - CN\)

Thay số với \(AM = CN = 1{\rm{\;km}}\):

\(MN \approx 7,3325 - 1 - 1 = 5,3325{\rm{\;km}}\)

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được kết quả: \(5,33{\rm{\;km}}\).

Đáp số: 5,33

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử xuất hiện trong cả hai tập hợp (phần tử trùng nhau chỉ viết một lần):

\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;4;8;10;12} \right\}\)

Tập hợp trên có tổng cộng 8 phần tử.

Đáp số: 8

Câu 2

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Tập hợp \(B = \left[ { - 2;3} \right)\) biểu diễn nửa khoảng trên trục số sẽ lấy dấu ngoặc vuông ở số \( - 2\) và dấu ngoặc tròn ở số \(3\).

Ý b) ĐÚNG: Phần giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy phần chung:

\(A \cap B = \left( { - \infty ;1} \right) \cap \left[ { - 2;3} \right) = \left[ { - 2;1} \right)\)

Ý c) SAI: Tìm hiệu của hai tập hợp \(C\) và \(A\):

\(C \setminus A = \left[ {0;5} \right] \setminus \left( { - \infty ;1} \right) = \left[ {1;5} \right]\)

Vì số 1 không thuộc khoảng \(A\) nên khi trừ đi tập \(A\), giá trị số 1 vẫn giữ lại trong tập hiệu, do đó tại vị trí số 1 phải dùng dấu ngoặc vuông \(\left[ {1;5} \right]\). Đề bài ghi ngoặc tròn \(\left( {1;5} \right]\) nên sai.

Ý d) ĐÚNG: Thực hiện phép toán hợp với tập \(C\):

\(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;1} \right) \cup \left[ {0;5} \right] = \left[ { - 2;5} \right]\).

Câu 4

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
B. \(\left[ {0;3} \right]\).
C. \(\left( { - 1;3} \right]\).
D. \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)".
C. "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 > 0\)".
D. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \le 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP