khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 50 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có diện tích \(S\) và các cạnh \(BC = a,AC = b,AB = c\). Kí hiệu \(p\) và \(R\) lần lượt là nửa chu vi và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Công thức nào dưới đây đúng?

A. \(S = pR\).

B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\).

C. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).

D. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo hệ thức lượng trong tam giác về các công thức tính diện tích hình tam giác \(ABC\), ta có công thức tính diện tích theo độ dài ba cạnh và bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là:

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

Chọn đáp án: D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử xuất hiện trong cả hai tập hợp (phần tử trùng nhau chỉ viết một lần):

\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;4;8;10;12} \right\}\)

Tập hợp trên có tổng cộng 8 phần tử.

Đáp số: 8

Câu 2

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Tập hợp \(B = \left[ { - 2;3} \right)\) biểu diễn nửa khoảng trên trục số sẽ lấy dấu ngoặc vuông ở số \( - 2\) và dấu ngoặc tròn ở số \(3\).

Ý b) ĐÚNG: Phần giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy phần chung:

\(A \cap B = \left( { - \infty ;1} \right) \cap \left[ { - 2;3} \right) = \left[ { - 2;1} \right)\)

Ý c) SAI: Tìm hiệu của hai tập hợp \(C\) và \(A\):

\(C \setminus A = \left[ {0;5} \right] \setminus \left( { - \infty ;1} \right) = \left[ {1;5} \right]\)

Vì số 1 không thuộc khoảng \(A\) nên khi trừ đi tập \(A\), giá trị số 1 vẫn giữ lại trong tập hiệu, do đó tại vị trí số 1 phải dùng dấu ngoặc vuông \(\left[ {1;5} \right]\). Đề bài ghi ngoặc tròn \(\left( {1;5} \right]\) nên sai.

Ý d) ĐÚNG: Thực hiện phép toán hợp với tập \(C\):

\(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;1} \right) \cup \left[ {0;5} \right] = \left[ { - 2;5} \right]\).

Câu 4

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
B. \(\left[ {0;3} \right]\).
C. \(\left( { - 1;3} \right]\).
D. \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)".
C. "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 > 0\)".
D. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \le 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP