Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam Ba Lan (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Mã 158
26 người thi tuần này 4.6 770 lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(A \cup B\).
B. \(B\backslash A\).
C. \(A\backslash B\).
D. \(A \cap B\).
Lời giải
Dựa vào hình vẽ minh họa (biểu đồ Venn), phần không bị gạch chính là phần thuộc tập hợp \(B\) nhưng không thuộc tập hợp \(A\), tức là tập hợp \(B\backslash A\).
Chọn B.
Câu 2/22
A. \(\sqrt {48} \).
B. \(6\).
C. \(8\).
D. \(\sqrt {56} \).
Lời giải
Ta sử dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác \(ABC\).
Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là:
\(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\)
Diện tích tam giác \(ABC\) là:
\(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} = \sqrt {7 \cdot \left( {7 - 3} \right) \cdot \left( {7 - 5} \right) \cdot \left( {7 - 6} \right)} \)
\(S = \sqrt {7 \cdot 4 \cdot 2 \cdot 1} = \sqrt {56} \)
Chọn D.
Câu 3/22
Lời giải
Hệ A chứa 3 ẩn (\(x,y,z\)) nên không phải hệ bất phương trình hai ẩn.
Hệ B chứa bậc hai (\({x^2},{y^2}\)) nên không phải hệ bất phương trình bậc nhất.
Hệ C chứa căn thức (\(\sqrt y \)) và bậc hai (\({x^2}\)) nên không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ D gồm các bất phương trình bậc nhất đối với hai ẩn \(x\) và \(y\).
Chọn D.
Câu 4/22
A. \(M = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\).
B. \(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\).
C. \(M = {\rm{cos}}x\).
D. \(M = \frac{1}{{{\rm{cos}}x}}\).
Lời giải
Ta có công thức lượng giác cơ bản: \(1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) và \({\rm{cot}}x = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}}\).
Biến đổi biểu thức \(M\):
\(M = \left( {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right){\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)
\(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x \cdot {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)
\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1} \right) + 1\)
Vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\), thay vào ta được:
\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x \cdot \left( { - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) + 1\)
\(M = - \frac{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}} \cdot {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 1\)
\(M = - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 1 = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\)
Chọn A.
Câu 5/22
A. \(44{\rm{m}}\).
B. \(43{\rm{m}}\).
C. \(45{\rm{m}}\).
D. \(42{\rm{m}}\).
Lời giải
Xét tam giác \(ABC\), ta có tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^ \circ }\):
\(\widehat {ABC} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{70}^ \circ } + {{50}^ \circ }} \right) = {60^ \circ }\)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\):
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}}\)
\( \Rightarrow AB = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BCA}}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}} = \frac{{50 \cdot {\rm{sin}}{{50}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}\)
\(AB \approx \frac{{50 \cdot 0,7660}}{{0,8660}} \approx 44,23{\rm{m}}\)
Giá trị này gần nhất với \(44{\rm{m}}\).
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(\left( { - 2;2} \right)\).
B. \(\left( {1; - 1} \right)\).
C. \(\left( {5;3} \right)\).
D. \(\left( {0;0} \right)\).
Lời giải
Thay tọa độ từng điểm vào hệ bất phương trình để kiểm tra:
Với \(A\left( { - 2;2} \right)\): \( - 2 - 2 = - 4 < 0\) (Sai bất phương trình thứ nhất).
Với \(B\left( {1; - 1} \right)\): \(1 - \left( { - 1} \right) = 2 > 0\) (Đúng), \(1 - 3\left( { - 1} \right) + 3 = 7 > 0\) (Sai bất phương trình thứ hai).
Với \(C\left( {5;3} \right)\):
Chọn C.
Câu 7/22
A. \(2\).
B. \(8\).
C. \(6\).
D. \(4\).
Lời giải
Vì \(X \subset A\) và \(X \subset B\) nên \(X \subset \left( {A \cap B} \right)\).
Ta tìm tập hợp giao \(A \cap B\):
\(A \cap B = \left\{ {1;2} \right\}\)
Các tập con của tập hợp \(\left\{ {1;2} \right\}\) là: \(\emptyset ,\left\{ 1 \right\},\left\{ 2 \right\},\left\{ {1;2} \right\}\).
Vậy có tất cả \(4\) tập hợp \(X\) thỏa mãn bài toán.
Chọn D.
Câu 8/22
Các em hãy cố gắng học tập!
Một tam giác cân thì mỗi góc đều bằng \({60^ \circ }\) phải không?
Đề thi hôm nay khó quá!
\(3\) là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.
Lời giải
Các câu A, C là câu cảm thán, câu B là câu hỏi nên không phải là mệnh đề.
Chọn D.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(A \cap B = \left\{ {0;1;3} \right\}\).
B. \(A \cap C = \left\{ {0;1;2; - 3} \right\}\).
C. \(A\backslash C = \left\{ {3;4} \right\}\).
D. \(A \cup B = \left\{ {0;1;2;4} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(x + 2y \le 4\).
\(2x + y \ge 4\).
\(x + 2y \ge 4\).
\(x + 2y > 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
A. \({\rm{cos}}\alpha > 0\).
B. \({\rm{cos}}\alpha = \sqrt {1 - {m^2}} \).
C. \({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = m\).
D. \({\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha \cdot {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha - {\rm{sin}}\alpha = 1 - m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
A. \(A = \left( { - 2;5} \right]\).
B. \(A \cap B = \left( {1;5} \right)\).
C. \(A \cup B = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).
D. \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. Số tiền mua vở là \(8x\) (nghìn đồng), số tiền mua bút là \(5y\) (nghìn đồng).
B. Bất phương trình số tiền mua là \(8x + 5y \le 250\).
C. Bình có thể mua được \(20\) quyển vở và \(20\) chiếc bút.
D. Nếu Bình đã mua \(20\) chiếc bút thì Bình có thể mua tối đa \(19\) quyển vở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
A. \(AB \approx 7,20\).
B. Góc \(A\) là góc tù.
C. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) xấp xỉ bằng \(1,96\).
D. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Diện tích tam giác \(ABG\) bằng \(4\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


