khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 33 Lưu

Cho hai tập hợp: \(A = \{ x \in \mathbb{R}\mid - 2 < x \le 5\} \), \(B = \{ x \in \mathbb{R}\mid x > 1\} \). Khi đó:

A. \(A = \left( { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left( {1;5} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(A \cup B = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

D. \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta viết lại hai tập hợp dưới dạng khoảng, đoạn: \(A = \left( { - 2;5} \right]\) và \(B = \left( {1; + \infty } \right)\).

a) Đúng: Rõ ràng từ định nghĩa của tập \(A\).

b) Sai: \(A \cap B = \left( { - 2;5} \right] \cap \left( {1; + \infty } \right) = \left( {1;5} \right]\). Thiếu dấu ngoặc vuông tại phần tử số \(5\).

c) Sai: \(A \cup B = \left( { - 2;5} \right] \cup \left( {1; + \infty } \right) = \left( { - 2; + \infty } \right)\). Phải là ngoặc tròn tại \( - 2\).

d) Đúng: Vì đúng ra \(A \cap B = \left( {1;5} \right]\), nên phần bù của nó trong \(\mathbb{R}\) là:

\({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R} \setminus \left( {1;5} \right] = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6

Để mệnh đề đúng với \(x = 1\), ta thay \(x = 1\) vào bất phương trình:

\({1^2} + 4 \cdot 1 - a < 0 \Leftrightarrow 5 - a < 0 \Leftrightarrow a > 5\)

Vì \(a\) là số nguyên và \(a > 5\), nên giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(6\).

Đáp số: \(6\)

Lời giải

Đáp án:

20,8

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\), suy ra \(G\) là giao điểm của hai đường trung tuyến \(BM\) và \(CN\). Do \(BM \bot CN\) nên tam giác \(GBC\) vuông tại \(G\).

Đặt \(GB = 2x \Rightarrow GM = x\) và \(GC = 2y \Rightarrow GN = y\).

Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông \(GBC\):

\(G{B^2} + G{C^2} = B{C^2} \Rightarrow {\left( {2x} \right)^2} + {\left( {2y} \right)^2} = {6^2} \Rightarrow 4{x^2} + 4{y^2} = 36 \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 9\)

Xét các tam giác vuông \(GNB\) và \(GMC\):

\(A{B^2} = 4 \cdot B{N^2} = 4 \cdot \left( {G{B^2} + G{N^2}} \right) = 4\left( {4{x^2} + {y^2}} \right) = 16{x^2} + 4{y^2}\)

\(A{C^2} = 4 \cdot C{M^2} = 4 \cdot \left( {G{C^2} + G{M^2}} \right) = 4\left( {4{y^2} + {x^2}} \right) = 4{x^2} + 16{y^2}\)

Suy ra: \(A{B^2} + A{C^2} = 20\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 20 \cdot 9 = 180\)

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) với \(\hat A = {30^ \circ }\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}{30^ \circ }\)

\(36 = 180 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \sqrt 3 \cdot AB \cdot AC = 144 \Rightarrow AB \cdot AC = \frac{{144}}{{\sqrt 3 }} = 48\sqrt 3 \)

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính bằng công thức:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}{30^ \circ } = \frac{1}{2} \cdot 48\sqrt 3 \cdot \frac{1}{2} = 12\sqrt 3 \approx 20,8\)

Đáp số: \(20,8\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. P¯:"x|x2x+2>0".

B. P¯:"x|x2x+20".

C. P¯:"x,x2x+20".

D. P¯:"x,x2x+2  >  0".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP