khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 50 Lưu

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, người ta đã sử dụng giác kế. Chọn một vị trí \(C\) cùng nằm trên bờ sông với điểm \(A\), cách \(A\) một khoảng bằng \(50{\rm{m}}\) và đo được các góc \(\widehat {BAC} = {70^ \circ }\), \(\widehat {BCA} = {50^ \circ }\) (như hình vẽ). Khoảng cách \(AB\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Để đo khoảng cách từ vị trí A trên bờ sông đến vị trí B của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, người ta đã sử dụng giác kế. Chọn một vị trí C cùng nằm trên bờ sông với điểm A (ảnh 1)

A. \(44{\rm{m}}\).

B. \(43{\rm{m}}\).

C. \(45{\rm{m}}\).

D. \(42{\rm{m}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét tam giác \(ABC\), ta có tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^ \circ }\):

\(\widehat {ABC} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{70}^ \circ } + {{50}^ \circ }} \right) = {60^ \circ }\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}}\)

\( \Rightarrow AB = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BCA}}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}} = \frac{{50 \cdot {\rm{sin}}{{50}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}\)

\(AB \approx \frac{{50 \cdot 0,7660}}{{0,8660}} \approx 44,23{\rm{m}}\)

Giá trị này gần nhất với \(44{\rm{m}}\).

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6

Để mệnh đề đúng với \(x = 1\), ta thay \(x = 1\) vào bất phương trình:

\({1^2} + 4 \cdot 1 - a < 0 \Leftrightarrow 5 - a < 0 \Leftrightarrow a > 5\)

Vì \(a\) là số nguyên và \(a > 5\), nên giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(6\).

Đáp số: \(6\)

Câu 2

A. \(M = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\).

B. \(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\).

C. \(M = {\rm{cos}}x\).

D. \(M = \frac{1}{{{\rm{cos}}x}}\).

Lời giải

Ta có công thức lượng giác cơ bản: \(1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) và \({\rm{cot}}x = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}}\).

Biến đổi biểu thức \(M\):

\(M = \left( {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right){\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)

\(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x \cdot {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)

\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1} \right) + 1\)

Vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\), thay vào ta được:

\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x \cdot \left( { - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) + 1\)

\(M = - \frac{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}} \cdot {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 1\)

\(M = - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 1 = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\)

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Số tiền mua vở là \(8x\) (nghìn đồng), số tiền mua bút là \(5y\) (nghìn đồng).

Đúng
Sai

B. Bất phương trình số tiền mua là \(8x + 5y \le 250\).

Đúng
Sai

C. Bình có thể mua được \(20\) quyển vở và \(20\) chiếc bút.

Đúng
Sai

D. Nếu Bình đã mua \(20\) chiếc bút thì Bình có thể mua tối đa \(19\) quyển vở.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP