khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 74 Lưu

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BM,CN\) vuông góc với nhau và có \(BC = 6\), góc \(\widehat {BAC} = {30^ \circ }\). Tính diện tích tam giác \(ABC\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

20,8

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\), suy ra \(G\) là giao điểm của hai đường trung tuyến \(BM\) và \(CN\). Do \(BM \bot CN\) nên tam giác \(GBC\) vuông tại \(G\).

Đặt \(GB = 2x \Rightarrow GM = x\) và \(GC = 2y \Rightarrow GN = y\).

Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông \(GBC\):

\(G{B^2} + G{C^2} = B{C^2} \Rightarrow {\left( {2x} \right)^2} + {\left( {2y} \right)^2} = {6^2} \Rightarrow 4{x^2} + 4{y^2} = 36 \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 9\)

Xét các tam giác vuông \(GNB\) và \(GMC\):

\(A{B^2} = 4 \cdot B{N^2} = 4 \cdot \left( {G{B^2} + G{N^2}} \right) = 4\left( {4{x^2} + {y^2}} \right) = 16{x^2} + 4{y^2}\)

\(A{C^2} = 4 \cdot C{M^2} = 4 \cdot \left( {G{C^2} + G{M^2}} \right) = 4\left( {4{y^2} + {x^2}} \right) = 4{x^2} + 16{y^2}\)

Suy ra: \(A{B^2} + A{C^2} = 20\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 20 \cdot 9 = 180\)

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) với \(\hat A = {30^ \circ }\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}{30^ \circ }\)

\(36 = 180 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \sqrt 3 \cdot AB \cdot AC = 144 \Rightarrow AB \cdot AC = \frac{{144}}{{\sqrt 3 }} = 48\sqrt 3 \)

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính bằng công thức:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}{30^ \circ } = \frac{1}{2} \cdot 48\sqrt 3 \cdot \frac{1}{2} = 12\sqrt 3 \approx 20,8\)

Đáp số: \(20,8\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6

Để mệnh đề đúng với \(x = 1\), ta thay \(x = 1\) vào bất phương trình:

\({1^2} + 4 \cdot 1 - a < 0 \Leftrightarrow 5 - a < 0 \Leftrightarrow a > 5\)

Vì \(a\) là số nguyên và \(a > 5\), nên giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(6\).

Đáp số: \(6\)

Câu 2

A. \(M = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\).

B. \(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\).

C. \(M = {\rm{cos}}x\).

D. \(M = \frac{1}{{{\rm{cos}}x}}\).

Lời giải

Ta có công thức lượng giác cơ bản: \(1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) và \({\rm{cot}}x = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}}\).

Biến đổi biểu thức \(M\):

\(M = \left( {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right){\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)

\(M = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x \cdot {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x + 1 - {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\)

\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1} \right) + 1\)

Vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\), thay vào ta được:

\(M = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x \cdot \left( { - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) + 1\)

\(M = - \frac{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}} \cdot {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 1\)

\(M = - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 1 = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\)

Chọn A.

Câu 4

A. Số tiền mua vở là \(8x\) (nghìn đồng), số tiền mua bút là \(5y\) (nghìn đồng).

Đúng
Sai

B. Bất phương trình số tiền mua là \(8x + 5y \le 250\).

Đúng
Sai

C. Bình có thể mua được \(20\) quyển vở và \(20\) chiếc bút.

Đúng
Sai

D. Nếu Bình đã mua \(20\) chiếc bút thì Bình có thể mua tối đa \(19\) quyển vở.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP