khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 74 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(BA = 6,BC = 4\sqrt 2 \) và góc \(\hat B = {45^ \circ }\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

 Cho tam giác ABC có các cạnh BA=6,BC=4√2 và góc ^B=45∘. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

A. Diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\) được tính bởi công thức \(S = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot {\rm{sin}}B\).

Đúng
Sai

B. Diện tích của tam giác \(ABC\) là 12.

Đúng
Sai

C. \(AC = 5\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

D. Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) lên đường trung tuyến \(BM\) của tam giác \(ABC\). Khi đó, độ dài \(CH\) bằng \(\frac{{12\sqrt {29} }}{{29}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý a) ĐÚNG: Đây là công thức diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa chính xác.

Ý b) ĐÚNG: Thay số liệu vào công thức:

\(S = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4\sqrt 2 \cdot {\rm{sin}}{45^ \circ } = 12\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 12\)

Ý c) SAI: Áp dụng định lý hàm số cos trong tam giác \(ABC\) để tìm độ dài cạnh \(AC\):

\(A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2 \cdot BA \cdot BC \cdot {\rm{cos}}B\)

\(A{C^2} = {6^2} + {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4\sqrt 2 \cdot {\rm{cos}}{45^ \circ } = 36 + 32 - 48 = 20 \Rightarrow AC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \)

Ý d) ĐÚNG: Sử dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến \(BM\):

\(B{M^2} = \frac{{2\left( {B{A^2} + B{C^2}} \right) - A{C^2}}}{4} = \frac{{2\left( {36 + 32} \right) - 20}}{4} = \frac{{116}}{4} = 29 \Rightarrow BM = \sqrt {29} \)

Do \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên diện tích tam giác \(BMC\) bằng một nửa diện tích tam giác \(ABC\): \({S_{\Delta BMC}} = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\).

Khoảng cách \(CH\) chính là đường cao hạ từ đỉnh \(C\) xuống đáy \(BM\) của tam giác \(BMC\):

\({S_{\Delta BMC}} = \frac{1}{2} \cdot CH \cdot BM \Rightarrow 6 = \frac{1}{2} \cdot CH \cdot \sqrt {29} \Rightarrow CH = \frac{{12}}{{\sqrt {29} }} = \frac{{12\sqrt {29} }}{{29}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số sin, ta có hệ thức:

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}}\)

Thay các số liệu vào công thức:

\(AC = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{5 \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Chọn đáp án: C.

Câu 2

A. Hệ (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).

Đúng
Sai

C. Miền nghiệm của hệ (1) là một miền tam giác \(ABC\) (như hình vẽ dưới đây) với các đỉnh \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\).

 Cho hệ bất phương trình (1): 2x−y≥−2; x−2y≤−4; x+y≤5. (ảnh 1)

Đúng
Sai

D. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ (1) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Cả ba bất phương trình đều ở dạng bậc nhất hai biến số \(x,y\).

Ý b) SAI: Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) vào bất phương trình thứ hai: \(2 - 2\left( { - 1} \right) = 4 \le - 4\) (Vô lý). Điểm \(M\) không thuộc miền nghiệm.

Ý c) ĐÚNG: Tìm tọa độ giao điểm của các đường thẳng ranh giới bằng cách giải các hệ phương trình đôi một, ta xác định được đúng 3 đỉnh là \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\). Miền nghiệm chính là tam giác \(ABC\).

Ý d) ĐÚNG: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) sẽ đạt được tại một trong ba đỉnh của tam giác:

Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \({F_A} = 2 - 0 = 2\)

Tại \(B\left( {1;4} \right)\): \({F_B} = 4 - 1 = 3\)

Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \({F_C} = 3 - 2 = 1\)

So sánh các giá trị, giá trị nhỏ nhất của biểu thức là 1, đạt được tại điểm \(C\).

Câu 6

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP