khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 86 Lưu

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn (1): \(ax + by + c > 0\); với \({a^2} + {b^2} \ne 0\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. Bất phương trình (1) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).

B. Bất phương trình (1) chỉ có một nghiệm duy nhất.

C. Bất phương trình (1) vô nghiệm.

D. Mỗi cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình (1) nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by + c > 0\) nếu khi thay giá trị \(x = {x_0}\) và \(y = {y_0}\) vào biểu thức, ta thu được một khẳng định đúng: \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\). Do đó, khẳng định D đúng theo định nghĩa.

Chọn đáp án: D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số sin, ta có hệ thức:

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}}\)

Thay các số liệu vào công thức:

\(AC = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{5 \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Chọn đáp án: C.

Câu 2

A. Hệ (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).

Đúng
Sai

C. Miền nghiệm của hệ (1) là một miền tam giác \(ABC\) (như hình vẽ dưới đây) với các đỉnh \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\).

 Cho hệ bất phương trình (1): 2x−y≥−2; x−2y≤−4; x+y≤5. (ảnh 1)

Đúng
Sai

D. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ (1) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Cả ba bất phương trình đều ở dạng bậc nhất hai biến số \(x,y\).

Ý b) SAI: Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) vào bất phương trình thứ hai: \(2 - 2\left( { - 1} \right) = 4 \le - 4\) (Vô lý). Điểm \(M\) không thuộc miền nghiệm.

Ý c) ĐÚNG: Tìm tọa độ giao điểm của các đường thẳng ranh giới bằng cách giải các hệ phương trình đôi một, ta xác định được đúng 3 đỉnh là \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\). Miền nghiệm chính là tam giác \(ABC\).

Ý d) ĐÚNG: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) sẽ đạt được tại một trong ba đỉnh của tam giác:

Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \({F_A} = 2 - 0 = 2\)

Tại \(B\left( {1;4} \right)\): \({F_B} = 4 - 1 = 3\)

Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \({F_C} = 3 - 2 = 1\)

So sánh các giá trị, giá trị nhỏ nhất của biểu thức là 1, đạt được tại điểm \(C\).

Câu 6

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP