khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 54 Lưu

Cho mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?

A. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)".
C. "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 > 0\)".
D. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \le 0\)".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy tắc phủ định một mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:

Phủ định của lượng từ "Với mọi" (\(\forall \)) là lượng từ "Tồn tại" (\(\exists \)).

Phủ định của dấu nhỏ hơn (\( < \)) là dấu lớn hơn hoặc bằng (\( \ge \)).

Áp dụng quy tắc trên, ta được mệnh đề phủ định là:

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)

Chọn đáp án: B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử xuất hiện trong cả hai tập hợp (phần tử trùng nhau chỉ viết một lần):

\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;4;8;10;12} \right\}\)

Tập hợp trên có tổng cộng 8 phần tử.

Đáp số: 8

Câu 2

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Tập hợp \(B = \left[ { - 2;3} \right)\) biểu diễn nửa khoảng trên trục số sẽ lấy dấu ngoặc vuông ở số \( - 2\) và dấu ngoặc tròn ở số \(3\).

Ý b) ĐÚNG: Phần giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy phần chung:

\(A \cap B = \left( { - \infty ;1} \right) \cap \left[ { - 2;3} \right) = \left[ { - 2;1} \right)\)

Ý c) SAI: Tìm hiệu của hai tập hợp \(C\) và \(A\):

\(C \setminus A = \left[ {0;5} \right] \setminus \left( { - \infty ;1} \right) = \left[ {1;5} \right]\)

Vì số 1 không thuộc khoảng \(A\) nên khi trừ đi tập \(A\), giá trị số 1 vẫn giữ lại trong tập hiệu, do đó tại vị trí số 1 phải dùng dấu ngoặc vuông \(\left[ {1;5} \right]\). Đề bài ghi ngoặc tròn \(\left( {1;5} \right]\) nên sai.

Ý d) ĐÚNG: Thực hiện phép toán hợp với tập \(C\):

\(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;1} \right) \cup \left[ {0;5} \right] = \left[ { - 2;5} \right]\).

Câu 4

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
B. \(\left[ {0;3} \right]\).
C. \(\left( { - 1;3} \right]\).
D. \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1;5} \right)\).
B. \(\left( {0;0} \right)\).
C. \(\left( {0; - 3} \right)\).
D. \(\left( {1; - 7} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP