khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 78 Lưu

Cho mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?

A. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)".
B. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)".
C. "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 > 0\)".
D. "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \le 0\)".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy tắc phủ định một mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:

Phủ định của lượng từ "Với mọi" (\(\forall \)) là lượng từ "Tồn tại" (\(\exists \)).

Phủ định của dấu nhỏ hơn (\( < \)) là dấu lớn hơn hoặc bằng (\( \ge \)).

Áp dụng quy tắc trên, ta được mệnh đề phủ định là:

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)

Chọn đáp án: B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(AC = 5\sqrt 2 \).

B. \(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

C. \(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số sin, ta có hệ thức:

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}}\)

Thay các số liệu vào công thức:

\(AC = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{5 \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Chọn đáp án: C.

Câu 2

A. Hệ (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).

Đúng
Sai

C. Miền nghiệm của hệ (1) là một miền tam giác \(ABC\) (như hình vẽ dưới đây) với các đỉnh \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\).

 Cho hệ bất phương trình (1): 2x−y≥−2; x−2y≤−4; x+y≤5. (ảnh 1)

Đúng
Sai

D. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ (1) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) ĐÚNG: Cả ba bất phương trình đều ở dạng bậc nhất hai biến số \(x,y\).

Ý b) SAI: Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) vào bất phương trình thứ hai: \(2 - 2\left( { - 1} \right) = 4 \le - 4\) (Vô lý). Điểm \(M\) không thuộc miền nghiệm.

Ý c) ĐÚNG: Tìm tọa độ giao điểm của các đường thẳng ranh giới bằng cách giải các hệ phương trình đôi một, ta xác định được đúng 3 đỉnh là \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\). Miền nghiệm chính là tam giác \(ABC\).

Ý d) ĐÚNG: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) sẽ đạt được tại một trong ba đỉnh của tam giác:

Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \({F_A} = 2 - 0 = 2\)

Tại \(B\left( {1;4} \right)\): \({F_B} = 4 - 1 = 3\)

Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \({F_C} = 3 - 2 = 1\)

So sánh các giá trị, giá trị nhỏ nhất của biểu thức là 1, đạt được tại điểm \(C\).

Câu 6

A. Hình biểu diễn của tập trên trục số là:

 Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).

Đúng
Sai

C. \(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).

Đúng
Sai

D. \(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP